Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 35 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình
  2. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
  3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo phố và trả lời câu hỏi 3. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở miền núi. + Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường thế nào? đất ở chân núi. + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu nhỏ? - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm cảm. xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lần lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? học của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời.
  5. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe + Tiếng trống rung vách đá, gió thấy những âm thanh nào? đưa theo tiếng sáo. Theo em những âm thanh đó đem lại cảm + Những âm thanh mà bạn nhỏ xúc gì cho bạn nhỏ? nghe thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa khởi,... cho bạn nhỏ. chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm hiện điều gì? đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì học tập của mình (qua hình ảnh sao? chữ vẫn gùi trên lưng). - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS nêu ý kiến của mình - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý trong bài thơ. và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nêu nội dung bài theo sự phải trải qua rất nhiều khó khăn để được hiểu biết của mình. đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm - HS nhắc lại nội dung bài học. mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt
  6. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, “yêu”. kính yêu, + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  7. - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển - HS lắng nghe - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể - HS lắng nghe thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ minh? Bình minh + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu Bình minh? + Có 4 bước: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra của các từ. nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả
  8. - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là: - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của dụng. từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
  9. __________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 53) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu,.. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
  10. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết + Trả lời: chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong triệu số sau: 76 345 678. + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 + Số bé nhất là: 23 990 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 - GV nhận xét, tuyên dương. 4 300 000 > 3 000 000 + 400 Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến 000 thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nghìn, tròn triệu, .. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm quả, nhận xét lẫn nhau. bài trên phiếu to. - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to a. 2 400 000 2 500 000 2 600 000 2 700 000 2 800 000. b. 8 000 000 9 000 000 10 000 000 11 000 000 12 000 ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau 000. bao nhiêu đơn vị? c. 600 000 000 700 000 000
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. 800 000 000 900 000 000 1 Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm 000 000 000. việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, - 1 000 000 đơn vị. xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Trong bài có mấy bạn lập số? - GV HD HS xác định các hàng và lập số - GV cho HS làm theo nhóm. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Có 3 bạn - Lắng nghe - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. + Bạn nào lập được số lớn nhất? + Bạn rô bốt: 2 000 321 + Bạn nào lập được số bé nhất? + Bạn nam: 9 - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Bạn nữ: 111 111 111 Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm - Các nhóm trình bày. nghìn (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm khác nhận xét. - Bạn nữ lập được số lớn nhất - Bạn nam lập được số bé nhất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - Các nhóm khác nhận xét. + 1 400 000 đồng - GV gọi HS phân tích bài toán + 5 000 000 đồng - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai + 400 000 đồng
  12. đúng. + 800 000 đồng - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - HS chơi trò chơi - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học chơi. sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  13. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích hoặc một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện đã + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở hoạt động - 2 HS đọc lại dàn ý. Viết bài 14. - GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong quá trình - HS viết văn theo yêu cầu viết bài văn. + Nhắc học sinh viết bài văn theo dàn ý đã lập + Hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết - GV nhận xét
  14. Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV HD HS đọc lại bài làm của mình để phát - HS đọc lại bài làm của mình để hiện lỗi phát hiện lỗi - YC HS rà soát lỗi theo gợi ý sau: - HS rà soát lỗi trong bài viết - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc - HS lắng nghe. đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3, TRANG 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  15. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục 678 thuộc hàng nào, lớp nào? triệu, lớp triệu + Câu 2: So sánh hai số sau: - 12 408 760 < 12 488 540 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000 sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai - GV hướng dẫn học sinh làm bài chữ số ở lớp triệu. - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn - GV nhận xét, tuyên dương. là: 45 000 - GV hỏi: + Số có hai chữ số ở lớp triệu là:
  16. + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai 99 405 207 chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu - HS trả lời theo hiểu biết của đều có ba chữ số ở lớp nghìn? mình - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so - HS trả lời theo hiểu biết của sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. mình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Có mấy năm học? - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS phân tích bài tập: Tìm số - GV cho HS làm theo nhóm đôi. học sinh tiểu học cho từng năm - GV mời các nhóm trình bày. học. Biết số học sinh tăng dần - Mời các nhóm khác nhận xét theo từng năm học. + Có 4 năm học - Lắng nghe - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. + Năm học 2016-2017: 7 801 - GV hỏi: 560 HS + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là + Năm học 2017-2018: 8 041 năm nào? 842 HS + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là + Năm học 2018-2019: 8 541 năm nào? 451 HS - GV nhận xét, tuyên dương. + Năm học 2019-2020: 8 741 Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào 545 HS một ô có dấu “?” để được kết quả + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu 99 405 207 tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Năm 2016-2017 - Năm 2019-2020 - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét
  17. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - GV HD HS làm bài tập - Các nhóm khác nhận xét. - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên + 859 267 < 859 564 cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên + 71 600 > 70 600 rồi cộng thêm 1. + 40 000 = 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe - HS làm vào vở - HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc - HS trả lời - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời chơi. học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu
  18. ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________ Buổi chiều Khoa học CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  19. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo - Các nhóm nhận phiếu và tiến hành luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng thảo luận Nội dung K W kiến thức ( Những điều ( Những điều cần tìm hiểu đã biết) muốn biết) 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của - Nhóm trình bày ý kiến con người - HS lắng nghe. -Các nhóm thảo luận trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (Sinh hoạt nhóm 4) a. Quan sát: - HS quan sát hình 1 - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong hìn 1.
  20. - HS sinh hoạt nhóm làm vào phiếu, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và trả lời các câu hỏi theo thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng phương án trả lời. sau: Hình Con người sử Tác dụng dụng ánh của cách sáng đói với làm cây trồng 2 a Dùng đèn Làm cho LED chiếu cây ra - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo ánh sáng vào hoa trái luận. ban đêm giúp vụ. cây thanh long phát triển tốt hơn 2 b Sử dụng ánh Giúp cây sáng đèn LED non phát có thể điều triển. chỉnh ánh sáng. 2 c Nhà lưới Giúp rau trồng rau màu màu phát giúp cho mưa triển và chắn gió, che còn ngăn - Mời các nhóm khác nhận xét nắng gắt. sự xâm - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng: hại của Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh con trùng sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - Đại diện các nhóm trình bày kết