Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập E3`W-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia - HS xem. sẻ - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cuối phố và trả lời câu hỏi 3. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa - Học sinh thực hiện. và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở + Các bạn đang đi học trên con đường chân núi. như thế nào? + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các - HS trả lời theo ý hiểu bạn nhỏ? - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. núi, la đà, tán lau, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đi tìm cái chữ / - 2-3 HS đọc câu. Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền đâu? núi. + Những cảnh vật giúp em biết điều đó Những cảnh vật nào giúp em biết điều là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng,
- đó? nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy + Những chi tiết cho thấy việc đi học việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt rất vất vả? suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe nghe thấy những âm thanh nào? thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là Theo em những âm thanh đó đem lại những âm thanh thể hiện nhịp sống cảm xúc gì cho bạn nhỏ? thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường khó khăn gian khổ trên đường đi học xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không thể hiện điều gì? nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - 2-3 HS nêu ý kiến của mình - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào sung đáp án nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - GV giải thích thêm về những hình ảnh - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết đẹp trong bài thơ. của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm.
- - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính “yêu”. yêu,
- + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) dụng từ điển - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao - HS đọc yêu cầu bài ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ minh? Bình minh + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu Bình minh? + Có 4 bước:
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang của các từ. vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. công dụng của từ điển - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của dụng. từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 53) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu,.. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu biết chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong số sau: 76 345 678. + Số bé nhất là: 23 990 878 + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 - HS lắng nghe. 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều - 1 HS nêu yêu cầu bài tập chữ số. - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có - GV hướng dẫn học sinh làm bài nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn - 1 HS nêu yêu cầu bài tập trăm nghìn, tròn triệu, .. - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên - GV hướng dẫn học sinh làm bài phiếu to. - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 2 400 000 2 500 000 2 600 000
- 2 700 000 2 800 000. b. 8 000 000 9 000 000 10 000 000 11 000 000 12 000 000. c. 600 000 000 700 000 000 800 000 000 900 000 000 1 000 000 000. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém - 1 000 000 đơn vị. nhau bao nhiêu đơn vị? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được - 1 HS nêu yêu cầu bài (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng - Có 3 bạn và so sánh, xác định được số lớn nhất, - Lắng nghe số bé nhất. - Trong bài có mấy bạn lập số? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV HD HS xác định các hàng và lập + Bạn rô bốt: 2 000 321 số + Bạn nam: 9 - GV cho HS làm theo nhóm. + Bạn nữ: 111 111 111 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Bạn nữ lập được số lớn nhất + Bạn nào lập được số bé nhất? - Bạn nam lập được số bé nhất - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. - GV mời 1 HS nêu tình huống trong Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các bài sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. + 1 400 000 đồng - Mời các nhóm khác nhận xét + 5 000 000 đồng
- + 400 000 đồng + 800 000 đồng - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - GV gọi HS phân tích bài toán - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – - HS phân tích bài toán ai đúng. - HS chơi trò chơi - GV nhận xét tuyên dương. - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sáng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất
- 3. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động - Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng” để khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm + Câu 1: Động viên, an ủi khi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người người khác gặp chuyện buồn; gặp hoàn cảnh khó khăn? nhường chỗ cho người khuyết tật trên các phương tiện công cộng; + Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người + Câu 2: Sai vì trẻ em cũng cần gặp khó khăn là việc của người lớn. quan tâm, cảm thông giúp đỡ Đúng hay sai? Vì sao? người gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi. + Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, + Câu 3: Những thái độ hành vi hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp thể hiện sự cảm thông với người đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. gặp khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử chỉ phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan tâm, lắng nghe.
- + Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, + Câu 4: Những thái độ hành vi hành vi không thể hiện sự cảm thông, không thể hiện sự cảm thông với giúp đỡ người có hoàn cảnh khó người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ khăn. thương hại ban ơn. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 4. Xử lí tình huống (Thảo luận nhóm 4) - 1 HS đọc tình huống. - GV mời 1 HS đọc tình huống. - HS các nhóm lựa chọn tình - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng huống phân công đóng vai các nhau trao đổi, đóng vai đưa ra cách nhân vật trong tình huống. xử lý các tình huống trong SGK. + Nếu là Linh, em sẽ cùng với các - Tình huống 1: Linh dự định chiều bạn giúp đỡ bà cụ trước, kho=I Chủ nhật sẽ cùng các bạn tới giúp bà nào xong việc mới đến dự sinh cụ neo đơn ở cùng xóm nhưng Hải nhật bạn và em sẽ báo cho bạn mời Linh chiều hôm đó sang nhà bạn trước rằng mình có việc nên sẽ dự sinh nhật đến muộn. + Nếu là Linh, em sẽ trả lời như thế + Nếu là Phong, em sẽ cố gắng nào? động viên, an ủi bạn để bạn có thể - Tình huống 2: Ông nội Phong ốm vượt qua nỗi đau này. nặng nên bạn rất buồn. + Em sẽ tham gia hưởng ứng + Nếu là bạn của Phong, em sẽ làm nhiệt tình để giúp đỡ các bạn gì? vùng cao, còn đang khó khăn hơn - Tình huống 3: Với mong muốn mình. mang đến một mùa đông ấm áp cho các bạn vùng cao, trường em phát - Các nhóm báo cáo kết quả. động phong trào “Áo ấm tặng bạn”. - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Em sẽ làm gì? sung. - GV mời các nhóm lên đóng vai. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm. - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng.
- Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau nhau trao đổi và đưa ra cách xử lý trao đổi và đưa ra xử lý các tình các tình huống trong SGK. huống trong SGK. - Tình huống 1: Một hôm, Nam và + Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà Quân chia sẻ với nhau về nghề báo có nhiệm vụ tìm kiếm các nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào thông tin, sau đó xác minh tính vì bố của Quân là công nhân. Nam chính xác của thông tin, đánh giá cũng rất hãnh diện vì bố mình là nhà để đảm bảo tính đúng của thông báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có tin rồi đưa các tin nóng hỏi hằng đóng góp gì cho xã hội vậy Nam?”. ngày, hằng giờ đến công chúng + Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế thong qua các loại hình báo giấy, nào? truyền hình, phát thanh,.. + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như - Tình huống 2: Hồng đọc được một sau: Người lao động làm ra của bài viết về tấm gương người lao động cải, vật chất và mang lại những trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất giá trị tinh thần cống hiến cho xã ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương hội. Tất cả sản phẩm trong xã hội này nên chia sẻ với Lan. Lan bảo: có được là nhờ những người lao “Đây đâu phải là người thân của động. Cuộc sống xã hội tốt đẹp mình mà mình phải yêu quý, biết ơn. hơn là nhờ công lao của tất cả Họ có giúp được gì cho mình đâu?” người lao động. Do đó không chỉ + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như yêu quý những người thân trong thế nào? gia đình mà còn phải biết yêu thương, quý trọng những người lao động quanh ta. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS đọc ghi nhớ. * GV chiếu câu thông điệp: Thương người như thể thương thân. 4. Vận dụng, trải nghiệm.
- - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo - Học sinh lắng nghe yêu cầu để cặp: xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện. giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý trong SGK. + GV mời các cặp trình bày. + GV nhận xét, tuyên dương - Các cặp trình bày - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3, TRANG 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, 46 305 678 thuộc hàng nào, lớp lớp triệu nào? + Câu 2: So sánh hai số sau: - 12 408 760 < 12 488 540 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong - Số lớn nhất là: 84 100 000 các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 - GV nhận xét, tuyên dương. + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 - GV hỏi: 405 207 + Tại sao số 100 000 không phải là - HS trả lời theo hiểu biết của mình số có hai chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp - HS trả lời theo hiểu biết của mình triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có - 1 HS nêu yêu cầu bài tập nhiều chữ số. - HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học.
- Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học. + Có mấy năm học? + Có 4 năm học - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: + Năm có số học sinh Tiểu học ít - Năm 2016-2017 nhất là năm nào? + Năm có số học sinh Tiểu học - Năm 2019-2020 nhiều nhất là năm nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so - 1 HS nêu yêu cầu bài sánh ở số có nhiều chữ số. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
- + 859 267 < 859 564 + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài tập - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số - Lắng nghe ghi trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên rồi cộng thêm 1. - HS làm vào vở - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét bạn - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc chữ số? - HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau thức đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. số tự nhiên. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng - HS lắng nghe để vận dụng vào theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh thực tiễn. dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích hoặc một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Bài văn kể lại một câu + Bài văn kể lại một câu chuyện chuyện đã học hoặc đã nghe gồm mấy đã học hoặc đã nghe gồm 3 phần: phần? Mở bài, thân bài, kết bài. - HS lắng nghe.

