Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 31 trang Bảo Vy 04/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 VIẾT Bài: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại + HS trả lời. một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: - HS lắng nghe Nhận xét chung về những ưu điểm và
  2. nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài - GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, - HS đọc bài của mình và những lời đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy, cô. nhận xét của thầy cô. - HS nắm được ưu nhược điểm của mình qua lời nhận xét - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật kỹ những lời nhận xét của thầy cô. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau nghe về bài và lời nhận xét của - YC HS ghi lại những điều em muốn học thầy cô. tập - HS ghi lại những điều em muốn - GV nhận xét chung học tập 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn - HS lắng nghe. - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong bài viết của mình (lỗi về nội dung như thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, cảm xúc của - GV HD HS chọn một sự việc nào đó người kể, ...; lỗi về hình thức như trong câu chuyện và kể lại cho hay hơn. cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi - Gọi HS kể trước lớp chính tả,...) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS chọn và kể trong nhóm 2 - 2-3 HS kể trước lớp - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn.
  3. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1
  4. 1 tạ = .kg 200kg = tạ tấn 1 yến = kg 40kg = yến 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe + Trong hình có những con vật nào? + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba giác con vật? + Số cân nặng của ba con vật đó chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh - Lắng nghe cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). - GV nhận xét, tuyên dương. + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác và tính toán với các số đo khối lượng nặng 2 tấn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  5. - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - Lắng nghe quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS làm phiếu to - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg - Nhận xét, tuyên dương HS d. 3 tạ 2 yến = 32 yến *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực g. 4 tấn 50 yến = 450 yến tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - GV HD HS làm bài + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng - 1 HS nêu yêu cầu bài của chúng như thế nào? + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba + Có 3 ô cửa con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô Bốt là + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng gì? 30kg, bò nặng 2 tạ. - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định đúng trong số ba ô cửa đó. hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho trước. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày và chia sẻ nhận định của mình - Các nhóm khác nhận xét. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg.
  6. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có - GV nhận xét chung, tuyên dương. con dê đen nặng 3 tạ. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và + Câu C đúng vì phía sau một tính toán với các số đo khối lượng trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng nặng 6 yến = 60kg. - GV cùng HS phân tích bài toán - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa? + 7 tạ = kg - 1 HS nêu yêu cầu bài + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki- + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng lô-gam? hóa + Bài toán hỏi gì? + 7 tạ = 700kg - YC HS phân tích và tìm kết quả + Trên xe đã có 300kg na bở + 5kg. + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - HS làm bài cá nhân - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có - GV nhận xét tuyên dương. sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
  7. - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VỚI VÒNG TRÒ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Động tác Vươn thở với vòng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác Vươn thở với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận
  8. hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học   - Xoay các khớp cổ  tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh gối,... khởi động. -Hs khởi động - Trò chơi “Làm theo theo GV. hiệu lệnh” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: Cho HS quan sát - Đội hình HS * Động tác Vươn thở tranh quan sát tranh. với vòng - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu. làm mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn - HS tiếp tục quan thở với vòng. sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12-14’ * Động tác Vươn thở với vòng - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập - Tập đồng loạt theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.  - Tập theo tổ nhóm  - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát, theo nhóm - Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai  cho HS.       3-5’ 2-3l  GV - GV tổ chức cho HS  - Trò chơi “Nhảy lướt thi đua giữa các tổ.
  9. sóng”. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đánh giá tuyên đua trình diễn dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo đội chơi, hướng dẫn cách hình hướng dẫn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng lỏng thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học.  - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” ! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lịch sử và Địa lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 1. Năng lực, phẩm chất    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và    giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết        sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.                                                                                                                                                                      
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số Hùng và đặt câu hỏi: câu hỏi + Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì? + Lễ hội tổ chức ở đâu? + Lễ hội Đền Hùng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Lê hội tổ chức ở tỉnh Phú Thọ. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng (làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát - HS đọc thông tin, quan sát lược lược đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu trong đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu. SGK: Xác định vị trí khu di tích Đền Hùng
  11. trên lược đồ hình 1. - Đại diện một số nhóm lên bảng xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác - GV mời đại diện một số nhóm lên bảng xác theo dõi, bổ sung. định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ - HS lắng nghe. hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV xác định lại chính xác vị trí khu di tích Đền Hùng và nhấn mạnh: Nơi đây là trung - HS quan sát hình 2, kể tên và tâm của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên xác định vị trí một số công trình nhà nước đầu tiên của người Việt. kiến trúc chính trong khu di tích - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2, kể tên Đền Hùng. và xác định vị trí một số công trình kiến trúc - Một số HS lên trước lớp nói tên chính trong khu di tích Đền Hùng. và chỉ trên lược đồ vị trí một số - GV chiếu sơ đồ hình 2 trên màn hình, mời công trình kiến trúc chính trong một số HS lên trước lớp nói tên và chỉ trên khu di tích Đền Hùng gồm: Đền lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, chính trong khu di tích Đền Hùng. lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV đánh giá các ý kiến trình bày của HS và
  12. một lần nữa xác định vị trí một số công trình - HS lắng nghe. kiến trúc chính trên lược đồ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận - HS đọc thông tin trong mục, nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: thảo luận nhóm để thực hiện yêu + Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ cầu trong SGK: giỗ Tổ Hùng Vương. + Thời gian tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương là ngày 10/3 (âm lịch) hàng năm, địa điểm tổ chức + Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng tại khu di tích Đền Hùng tại tỉnh Vương và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. Phú Thọ. + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trong nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết Phần hội có các trò chơi như: thi quả thảo luận trước lớp. gói bánh chưng, gói bánh giầy, - GV chiếu video một số hoạt động trong lễ hát xoan, đấu vật,... giỗ Tổ Hùng Vương và kết luận: Đền Hùng- - Đại diện một số nhóm báo cáo nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn kết quả thảo luận trước lớp. là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và - HS quan sát video và lắng nghe. gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Kể tên các truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng. - GV kể truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có - Cả lớp nghe GV kể truyền liên quan đến thời Vua Hùng bằng tranh cho thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh. HS nghe. - GV tổ chức cho HS kể lại truyền thuyết Sơn - HS kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo - GV mời đại diện một số nhóm lên kể lại nhóm. truyền thuyết trước lớp. - Đại diện một số nhóm lên kể lại - GV nhận xét tuyên dương. truyền thuyết trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đưa ra các thẻ có tên các công trình - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
  13. chính trong khu di tích Đền Hùng. HS lựa chọn tên và gắn vào lược đồ GV đã chuẩn bị sẵn. Tổ nào hoàn thành đúng và nhanh nhất thì chiến thắng. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu video truyền thuyết liên quan đến - HS theo dõi và trả lời một số thời Hùng Vương và đặt câu hỏi: câu hỏi: + Truyền thuyết này có tên là gì? + Truyền thuyết diễn ra vào đời vua nào? + Truyền thuyết Bánh chưng, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bánh giầy bài mới. + Đời vua Hùng Vương thứ 6. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm theo yêu yêu cầu: Nhớ lại và kể tên một số truyền cầu: Nhớ lại và kể tên một số thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương. truyền thuyết có liên quan đến + GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thời Hùng Hương. thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, + Đại diện nhóm báo cáo kết nhận xét và bổ sung. quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. Các truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương: Truyền thuyết Con Rồng cháu + GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và Tiên, sự tích Bánh chưng, bánh chốt lại nội dung: Ngoài truyền thuyết Con giầy,... Rồng cháu Tiên (truyền thuyết Bọc trăm + HS lắng nghe. trứng), sự tích Bánh chưng, bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay truyền thuyết Phù Đồng Thiên Vương), Mai An Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),...
  15. - GV yêu cầu HS đọc các truyền thuyết trong SGK, kể lại với bạn trong nhóm một truyền thuyết mà em yêu thích; nói cảm nhận của - HS đọc các truyền thuyết trong mình về câu chuyện đó. SGK, kể lại với bạn trong nhóm + GV mời các nhóm cử đại diện một số HS một truyền thuyết mà em yêu sử dụng tranh ảnh kể lại trước lớp câu chuyện thích; nói cảm nhận của mình về yêu thích và nói lí do tại sao lại yêu thích câu câu chuyện đó. chuyện đó. + Các nhóm cử đại diện một số + GV sử dụng tranh ảnh trong SGK (có thêm HS sử dụng tranh ảnh kể lại tranh ảnh sưu tầm) chiếu lên màn hình và kể trước lớp câu chuyện yêu thích lại. và nói lí do tại sao lại yêu thích + GV khuyến khích HS kể lại các truyền câu chuyện đó. thuyết có liên quan đến thời vua Hùng Vương + HS quan sát và lắng nghe, mà các em đã sưu tầm được (kết hợp với tranh ảnh hoặc clip) - GV kết luận: Thời Hùng Vương có rất nhiều + HS kể lại các truyền thuyết có truyền thuyết được lưu truyền đến ngày nay. liên quan đến thời vua Hùng Các truyền thuyết đều nhằm tôn vinh công Vương mà các em đã sưu tầm lao dựng nước của các Vua Hùng. Bác Hồ đã được (kết hợp với tranh ảnh căn dặn chúng ta: Các Vua Hùng đã có công hoặc clip) dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ - HS lắng nghe. lấy nước, vì thế, với mỗi chúng ta, tùy vào khả năng và điều kiện của mình, hãy chung tay góp sức giữ gìn và quảng bá cho khu di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Kể lại một truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng mà em thích bằng hình thức: đóng vai, kể chuyện bằng tranh, - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn tổ chức thi - Các nhóm nhận nhiệm vụ, kể lại truyền thuyết Phù Đổng Thiên Vương chuẩn bị kể lại truyền thuyết
  16. có liên quan đến thời Vua Hùng bằng hai Phù Đổng Thiên Vương. hình thức: + Nhóm 1: đóng vai - Các nhóm thể hiện phần thi + Nhóm 2: kể chuyện bằng tranh. của mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đưa ra câu hỏi để HS vận dụng kiến - HS trả lời câu hỏi: Ngày mồng thức trả lời: Ngày mồng Mười tháng Ba Mười tháng Ba hằng năm được hằng năm được chọn làm ngày Quốc lễ giỗ chọn làm ngày Quốc lễ giỗ Tổ Tổ Hùng Vương. Điều đó thể hiện truyền Hùng Vương. Điều đó thể hiện thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam? truyền thống “uống nước nhớ - GV nhận xét, tuyên dương. nguồn”, tri ân công lao dựng nước - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. của tổ tiên, giáo dục truyền thống lịch sử của dân tộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành công - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: - HS lắng nghe và tham gia trò +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên vai chơi. bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -HS trả lời -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu đề ra - HS lắng nghe. cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK: - 1HS đọc. lớp đọc thầm -GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu -HS lắng nghe học tập với câu hỏi gợi ý:
  18. +Em muốn môn nào được khá lên? -HS trả lời, làm theo gợi ý +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu - GV YC HS làm cá nhân -HS làm phiếu cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong -HS hoạt động nhóm 4 nhóm 4 HS lắng nghe bạn, nhận xét, góp ý điều chỉnh cho kế hoạch của bạn.. - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp -4-5 HS trình bày HS cả lớp NX, góp ý điều chỉnh - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch sau - HS lắng nghe. nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng - Học sinh đọc yêu cầu bài. tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. -GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu -GV cho các nhóm trình bày nhóm - Đại diện 2-3 nhóm trình bày -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh giá Các nhóm khác góp ý, bổ sung
  19. Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch - HS lắng nghe, đọc lại tiêu chí đánh +Lập được thời gian biểu phù hợp giá +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC -HS đọc YC hoạt động - GV HD HS tự đánh giá: - HS lắng nghe +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS -HS làm phiếu cá nhân - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh - HS chia sẻ nhóm bàn hoạt của em. -GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả - Các trình bày kết quả đánh giá đánh giá trước lớp -GV NX, khen HS -HS lắng nghe -GV nếu KL: Nếp sống khoa học là sống, lao động, học - HS lắng nghe. tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được mục - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu tiêu học tập. Tự giác và tích cực thực hiện cầu để về nhà ứng dụng. các công việc đề ra theo trình tự - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 1 thánh 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Tivi, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 4 tấn = kg 7000kg = tấn 4 tấn = 4 000kg 7 000kg = 7 5 tạ = .kg 400kg = tạ tấn 7 yến = kg 50kg = yến 5 tạ = 500 kg 400 kg = - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 tạ - GV dẫn dắt vào bài mới 7 yến = 70 kg 50kg = 5