Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG YẾN, TẠ, TẤN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết được tên đơn vị dùng để đo khối lượng yến, tạ, tấn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, bảng nhóm. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã - Ki-lô-gam, gam. được học?
- + Câu 2: 1kg = g + 1kg = 1000 g - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong - HS tìm hiểu tình huống khám phá. - Tranh vẽ gì? + 1 HS trả lời - Các bạn trong tranh đang làm gì? + Các bạn đang tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất thế giới - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng + Đó là cá voi xanh, con nặng nhất có thể nhất thế giới? lên tới 190 tấn. - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật - Lắng nghe nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? + Bạn nữ thắc mắc: 190 tấn có lớn hơn 190kg không nhỉ? - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi - HS trả lời phỏng đoán của bạn nữ. - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em - HS trả lời: tấn thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô- - Lắng nghe, quan sát gam là: tấn, tạ, yến. - Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các - Lắng nghe, quan sát đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn. 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng - GV cùng HS về cách người ta sử dụng các + Khối lượng nông sản thu hoạch được đơn vị đo khối lượng này trong thực tế hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta
- dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn vị đo khối lượng trong thực tế - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành: *Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức) - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - Lắng nghe - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia thành các nhóm 4 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt - Các nhóm (mỗi nhóm là 1 đội) tham chơi) gia trò chơi + Con mèo nặng 4kg + Con khỉ nặng 4 yến + Con bò nặng 4 tạ + Con voi nặng 4 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - Con vật nào nặng nhất? - Con voi - Con vật nào nhẹ nhất? - Con khỉ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS bài cá nhân làm phiếu to - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ c. 25 yến x 4 = 100 yến d. 138 tấn : 3 = 46 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cùng HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV HD HS cách ước lượng với số đo cân - Các số đo trong phạm vi từ 115kg đến nặng như thế nào thì có thể làm tròn là 124kg làm tròn đến hàng chục sẽ nhận 120kg. được kết quả là 120kg. - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và - HS thực hiện theo yêu cầu và tìm kết thực hiện làm tròn số đo khối lượng đến quả hàng chục - HS báo cáo kết quả đã tìm được sau khi đổi và làm tròn: Đáp án đúng là B - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật - HS xung phong tham gia chơi. cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ + Con trâu nặng khoảng 4 tạ
- + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ________________________________________ VIẾT Bài: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT:Lắng nghe nhận xét của cô, của bạn về bài văn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại + HS trả lời. một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: - HS lắng nghe Nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài - GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, - HS đọc bài của mình và những lời nhận đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy, cô. xét của thầy cô. - HS nắm được ưu nhược điểm của mình qua lời nhận xét - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật kỹ những lời nhận xét của thầy cô. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau nghe về bài và lời nhận xét của thầy cô. - YC HS ghi lại những điều em muốn học - HS ghi lại những điều em muốn học tập tập - GV nhận xét chung - HS lắng nghe. 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong bài viết của mình (lỗi về nội dung như thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, cảm xúc của người kể, ...; lỗi về hình
- thức như cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi chính tả,...) - GV HD HS chọn một sự việc nào đó - HS chọn và kể trong nhóm 2 trong câu chuyện và kể lại cho hay hơn. - Gọi HS kể trước lớp - 2-3 HS kể trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài: Gặt chữ trên non II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Kể tên những việc có ích cho + Quyên góp sách vở, quần áo tặng các cộng đồng. bạn ở vùng khó khăn, + Câu 2: Kể tên những việc có ích cho + Vệ sinh lớp học, trang trí lớp, .... trường, lớp. + Câu 3: Kể tên những việc có ích cho gia + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi, đình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống Bài 1: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe cách thực hiện. để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó. - GV gợi ý : - HS lắng nghe và lựa chọn + Một chuyến đi dã ngoại với các bạn + Một chuyến đi chơi với gia đình + Một kỉ niệm đẹp + Một lần bị điểm kém - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào 1 của mình vào phiếu gợi ý. phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc - HS trao đổi với các bạn về nội dung câu - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các chuyện đã đọc (VD: Trải nghiệm đó mang bạn về nội dung câu chuyện đã đọc lại cảm xúc gì? Trải nghiệm đó mang lại - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung cho em bài học gì?, - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm - HS lắng nghe và thực hiện xúc của bạn nhỏ trong bài đọc Trước ngày xa quê - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nắm được 1yến<1 tạ < 1tấn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1 tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ 1 yến = kg 40kg = yến 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối
- lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe + Trong hình có những con vật nào? + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba + Số cân nặng của ba con vật đó chưa con vật? cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho - Lắng nghe theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - Lắng nghe - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS bài cá nhân làm phiếu to - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi phiếu soát, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to
- a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g. 4 tấn 50 yến = 450 yến - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Có 3 ô cửa + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng của chúng như thế nào? 30kg, bò nặng 2 tạ. + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 trong con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô Bốt là số ba ô cửa đó. gì? - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi - Các nhóm làm việc theo phân công. ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho trước. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày và chia sẻ nhận định của mình - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng nặng 6 yến = 60kg.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cùng HS phân tích bài toán + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hóa hóa? + 7 tạ = kg + 7 tạ = 700kg + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + Trên xe đã có 300kg na bở + Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki- + 5kg. lô-gam? + Bài toán hỏi gì? + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - YC HS phân tích và tìm kết quả - HS làm bài cá nhân - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn
- - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Khoa học VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nắm được ít nhất 1 vai trò của ánh sáng đối với sự sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo - Các nhóm nhận phiếu và tiến hành luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng thảo luận Nội dung K W kiến thức ( Những điều ( Những điều cần tìm hiểu đã biết) muốn biết) 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của - Nhóm trình bày ý kiến con người - HS lắng nghe. -Các nhóm thảo luận trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (Sinh hoạt nhóm 4) a. Quan sát: - HS quan sát hình 1 - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong hìn 1.
- - HS sinh hoạt nhóm làm vào phiếu, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng án trả lời. sau: Hình Con người sử Tác dụng dụng ánh sáng của cách đói với cây làm trồng 2 a Dùng đèn LED Làm cho chiếu ánh sáng cây ra hoa - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo vào ban đêm trái vụ. luận. giúp cây thanh long phát triển tốt hơn 2 b Sử dụng ánh Giúp cây sáng đèn LED non phát có thể điều triển. chỉnh ánh sáng. 2 c Nhà lưới trồng Giúp rau rau màu giúp màu phát cho mưa chắn triển và gió, che nắng còn ngăn gắt. sự xâm hại của con - Mời các nhóm khác nhận xét trùng - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng:
- Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh - Đại diện các nhóm trình bày kết quả sáng đối với cây trồng ở địa phương em. thảo luận. -Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. sáng đối với thực vật. - 2 -3 Hs nêu - Cả lớp lắng nghe -HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật: - Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. - Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây. - Có thể dùng ánh sáng đèn điện đẻ kích thích sự phát triển của cây trồng. - Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (Sinh hoạt nhóm 2) a. Quan sát hình. -GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết Động -Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời cụ vật cần ánh sáng để làm gì? thể theo tranh: + Con mèo sưởi nắng cho ấm. + Con trâu càn ánh sáng để gặm cỏ. + Con báo cần ánh sáng để đuổi theo con mồi. + Con nai cần ánh sáng để chạy thoát khỏi con cáo. - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát
- b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật - Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của (Sinh hoạt nhóm 4) ánh sáng đối với sự sống của động vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây ghi vào phiếu -1 HS đọc yêu cầu. 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - Nhóm quan sát, thảo luận thống nhất động vật? ghi vào phiếu. - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật: + Động vật cấn ánh sáng để di chuyển, 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các tìm thức ăn, nước uống phát hiện ra trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì? những nguy hiểm cần tránh. + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho động vật. 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà đẻ tăng thời gian chiếu sáng trong nagỳ, kích thích cho - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo gà ăn được nhiều, chóng tăng cân, đẻ luận. nhiều trứng. - GV nhận xét, tuyên dương -Đại diện nhóm trình bày -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một - Học sinh chia 2 nhóm và tham gia trò lượt trong thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về: N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày. N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày. - Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- bông hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Lịch sử và Địa lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. *HSKT: Nắm được ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 (Âl ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV chiếu video truyền thuyết liên quan đến - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi: thời Hùng Vương và đặt câu hỏi: + Truyền thuyết này có tên là gì? + Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy + Truyền thuyết diễn ra vào đời vua nào? + Đời vua Hùng Vương thứ 6. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Nhớ yêu cầu: Nhớ lại và kể tên một số truyền lại và kể tên một số truyền thuyết có thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương. liên quan đến thời Hùng Hương. + GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả + Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. nhận xét và bổ sung. Các truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, sự tích Bánh chưng, bánh giầy,... + HS lắng nghe. + GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt lại nội dung: Ngoài truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên (truyền thuyết Bọc trăm trứng), sự tích Bánh chưng, bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay truyền thuyết Phù Đồng Thiên Vương), Mai An Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),... - HS đọc các truyền thuyết trong SGK, - GV yêu cầu HS đọc các truyền thuyết trong kể lại với bạn trong nhóm một truyền

