Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - Học sinh thực hiện. mới: + HS trả lời. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không?
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - HS lắng nghe - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: Nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và - HS đọc bài của mình và những nhược điểm trong bài lời nhận xét của thầy cô. - GV YC HS tự đọc bài của mình, - HS nắm được ưu nhược điểm đặc biệt, đọc thật kĩ những lời nhận của mình qua lời nhận xét xét của thầy, cô. - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - HS lắng nghe - GV nhận xét chung và chốt nội dung. 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho - GV YC HS đọc và nghe đọc bài nhau nghe về bài và lời nhận xét của bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc của thầy cô. thật kỹ những lời nhận xét của thầy - HS ghi lại những điều em muốn cô. học tập - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS lắng nghe. - YC HS ghi lại những điều em muốn học tập - GV nhận xét chung - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc lỗi trong bài viết của mình (lỗi về viết lại một đoạn cho hay hơn nội dung như thông tin giới thiệu, - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. các sự việc được kể, cảm xúc của người kể, ...; lỗi về hình thức như cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi chính tả,...) - HS chọn và kể trong nhóm 2
- - GV HD HS chọn một sự việc nào - 2-3 HS kể trước lớp đó trong câu chuyện và kể lại cho - HS lắng nghe hay hơn. - Gọi HS kể trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tấn = 1 000 kg, 1000kg = 1 tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ 1 yến = kg 40kg = yến 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - GV hướng dẫn học sinh làm bài + Trong hình có những con vật nào? - Lắng nghe + Em có nhận xét gì về số cân nặng + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê của ba con vật? giác + Số cân nặng của ba con vật đó + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải cho theo thứ tự tăng dần và suy luận đổi số cân nặng về cùng 1 đơn để so sánh cân nặng của các con vật từ vị đo. gợi ý cho trước - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân
- - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo - 1 HS nêu yêu cầu bài tập khối lượng - GV HD HS làm bài - Lắng nghe - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu - HS nhận phiếu và làm bài tập, HS làm bài cá nhân 3 HS làm phiếu to - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình - HS đổi phiếu soát, nhận xét. bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g. 4 tấn 50 yến = 450 yến - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể,
- không thể) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Có 3 ô cửa + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng của chúng như thế nào? nặng 30kg, bò nặng 2 tạ. + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn có ba con vật khác nhau, nhiệm vụ 1 trong số ba ô cửa đó. của Rô Bốt là gì? - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa - Các nhóm làm việc theo phân theo gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ công. nhận định đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho trước. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày và chia sẻ nhận định của mình - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng nặng 6 yến = 60kg. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối - 1 HS nêu yêu cầu bài lượng - GV cùng HS phân tích bài toán + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ tạ hàng hóa? hàng hóa + 7 tạ = kg + 7 tạ = 700kg + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + Trên xe đã có 300kg na bở
- + Mỗi thùng na dai cân nặng bao + 5kg. nhiêu ki-lô-gam? + Bài toán hỏi gì? + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - YC HS phân tích và tìm kết quả - HS làm bài cá nhân - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp - HS tham gia chơi. sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 - HS lắng nghe để vận dụng vào tấn thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
- Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu video truyền thuyết liên - HS theo dõi và trả lời một số câu quan đến thời Hùng Vương và đặt hỏi: câu hỏi:
- + Truyền thuyết này có tên là gì? + Truyền thuyết Bánh chưng, bánh + Truyền thuyết diễn ra vào đời vua giầy nào? + Đời vua Hùng Vương thứ 6. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: nhóm theo yêu cầu: Nhớ lại và kể Nhớ lại và kể tên một số truyền tên một số truyền thuyết có liên quan thuyết có liên quan đến thời Hùng đến thời Hùng Hương. Hương. + GV mời đại diện nhóm báo cáo + Đại diện nhóm báo cáo kết quả kết quả thảo luận trước lớp, các thảo luận trước lớp, các nhóm khác nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ theo dõi, nhận xét và bổ sung. Các sung. truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, sự tích Bánh chưng, bánh giầy,... + HS lắng nghe. + GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt lại nội dung: Ngoài truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên (truyền thuyết Bọc trăm trứng), sự tích Bánh chưng, bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay truyền thuyết Phù Đồng Thiên Vương), Mai An Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),...
- - GV yêu cầu HS đọc các truyền - HS đọc các truyền thuyết trong thuyết trong SGK, kể lại với bạn SGK, kể lại với bạn trong nhóm trong nhóm một truyền thuyết mà một truyền thuyết mà em yêu em yêu thích; nói cảm nhận của thích; nói cảm nhận của mình về mình về câu chuyện đó. câu chuyện đó. + GV mời các nhóm cử đại diện một + Các nhóm cử đại diện một số HS số HS sử dụng tranh ảnh kể lại trước sử dụng tranh ảnh kể lại trước lớp lớp câu chuyện yêu thích và nói lí do câu chuyện yêu thích và nói lí do tại sao lại yêu thích câu chuyện đó. tại sao lại yêu thích câu chuyện đó. + GV sử dụng tranh ảnh trong SGK + HS quan sát và lắng nghe, (có thêm tranh ảnh sưu tầm) chiếu lên màn hình và kể lại. + GV khuyến khích HS kể lại các + HS kể lại các truyền thuyết có truyền thuyết có liên quan đến thời liên quan đến thời vua Hùng vua Hùng Vương mà các em đã sưu Vương mà các em đã sưu tầm tầm được (kết hợp với tranh ảnh được (kết hợp với tranh ảnh hoặc hoặc clip) clip) - GV kết luận: Thời Hùng Vương có - HS lắng nghe. rất nhiều truyền thuyết được lưu truyền đến ngày nay. Các truyền thuyết đều nhằm tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. Bác Hồ đã căn dặn chúng ta: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước, vì thế, với mỗi chúng ta, tùy vào khả năng và điều kiện của mình, hãy chung tay góp sức giữ gìn và quảng bá cho khu di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Kể lại một truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng mà em thích bằng hình thức: đóng vai, kể chuyện bằng tranh,
- - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn tổ - Các nhóm nhận nhiệm vụ, chuẩn chức thi kể lại truyền thuyết Phù bị kể lại truyền thuyết Phù Đổng Đổng Thiên Vương có liên quan đến Thiên Vương. thời Vua Hùng bằng hai hình thức: + Nhóm 1: đóng vai - Các nhóm thể hiện phần thi của + Nhóm 2: kể chuyện bằng tranh. mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đưa ra câu hỏi để HS vận dụng - HS trả lời câu hỏi: Ngày mồng kiến thức trả lời: Ngày mồng Mười Mười tháng Ba hằng năm được tháng Ba hằng năm được chọn làm chọn làm ngày Quốc lễ giỗ Tổ ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Hùng Vương. Điều đó thể hiện Điều đó thể hiện truyền thống tốt truyền thống “uống nước nhớ đẹp nào của dân tộc Việt Nam? nguồn”, tri ân công lao dựng nước của tổ tiên, giáo dục truyền thống - GV nhận xét, tuyên dương. lịch sử của dân tộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trờ chơi Đường tới - HS lắng nghe. thành công để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: - HS lắng nghe và tham gia trò +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt chơi. tay lên vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy -HS trả lời lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải - HS lắng nghe. lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt
- được mục tiêu đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK: - 1HS đọc. lớp đọc thầm -GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu học tập với câu hỏi gợi ý: +Em muốn môn nào được khá lên? +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo -HS lắng nghe sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT -HS trả lời, làm theo gợi ý định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu - GV YC HS làm cá nhân
- - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó -HS làm phiếu cá nhân khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong nhóm 4 -HS hoạt động nhóm 4 HS lắng nghe bạn, nhận xét, góp ý - GV cho HS trình bày kế hoạch điều chỉnh cho kế hoạch của bạn.. trước lớp -4-5 HS trình bày - GV Nhận xét, góp ý cho HS. HS cả lớp NX, góp ý điều chỉnh - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế - HS lắng nghe hoạch sau nghi nghe góp ý. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu hoạt vào phiếu nhóm. nhóm -GV quan sát giúp đỡ các nhóm - Đại diện 2-3 nhóm trình bày -GV cho các nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý, bổ sung -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí - HS lắng nghe, đọc lại tiêu chí đánh giá đánh giá Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch +Lập được thời gian biểu phù hợp +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm
- bàn) - GV cho HS đọc YC -HS đọc YC hoạt động - GV HD HS tự đánh giá: - HS lắng nghe +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa đạt, - HS làm phiếu cá nhân 4-6 +:Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - HS chia sẻ nhóm bàn - GV quan sát giúp đỡ HS - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh hoạt của em. -GV cho đại diện nhóm trình bày - Các trình bày kết quả đánh giá kết quả đánh giá trước lớp -GV NX, khen HS -HS lắng nghe -GV nếu KL: Nếp sống khoa học là sống, lao - HS lắng nghe. động, học tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động - Học sinh tiếp nhận thông tin và để đạt được mục tiêu học tập. Tự yêu cầu để về nhà ứng dụng. giác và tích cực thực hiện các công việc đề ra theo trình tự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 1 thánh 11 năm 2024 Toán
- LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Tivi, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 4 tấn = 4 000kg 7 000kg = 7 4 tấn = kg 7000kg = tấn tấn 5 tạ = .kg 400kg = tạ 5 tạ = 500 kg 400 kg = 4 tạ 7 yến = kg 50kg = yến 7 yến = 70 kg 50kg = 5 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV và HS phân tích bài tập + Tổng số cân nặng của chim cánh + Bài toán cho biết gì? cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Muốn tìm được cân nặng của + Đổi đơn vị 1 tạ = 100kg. chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam, trước tiên ta phải làm gì? - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, phụ 1 HS làm bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình - HS đổi vở nhận xét bài bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ Bài giải Đổi 1 tạ = 100kg Cân nặng của chim cánh cụt con là: 100 – 80 = 20 (kg) Đáp số: 20kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Tính (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe - GV HD HS làm bài - HS nhận phiếu và làm bài tập, 2 - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm phiếu to HS làm bài cá nhân - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn - Nhận xét bài làm trên phiếu to trình bày kết quả, nhận xét lẫn a. 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
- nhau. b. 365 yến – 199 yến = 166 yến c. 20 tấn x 5 = 100 tấn d. 2 400 tạ : 8 = 3 00 tạ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS *Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến chuyển đổi số đo khối lượng và so sánh các số đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài + Bài toán cho biết gì? + Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi con cân nặng 150kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi voi con phải đi qua những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ + Em có nhận xét gì về các số đo bên kia? khối lượng ghi trên 7 cây cầu? + Các số đo trên 7 cây cầu chưa + Vậy theo các em, ta cần chuyển cùng một đơn vị đo. đổi các số đo khối lượng trên các + Đổi về cùng đơn vị là ki-lô-gam cây cầu đó về cùng đơn vị đo nào để so sánh và tìm ra câu trả lời? - GV cho HS làm theo nhóm - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công - Các nhóm trình bày và chia sẻ - Mời các nhóm khác nhận xét. nhận định của mình - Các nhóm khác nhận xét. + Những cây cầu mà voi con đi qua - GV nhận xét chung, tuyên dương. ghi các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160kg. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- *Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Chuyển đổi và giải quyết được một số vấn - 1 HS nêu yêu cầu bài đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - GV cùng HS phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? + Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối đa là 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là: 52kg, 50kg, 45kg. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi ba người đó cần làm như nào để vượt qua sông? + Với điều kiện như vậy thì ba + Với điều kiện như vậy thì ba người có thể sang sông cùng 1 lượt người không thể sang sông cùng 1 không? lượt + Hai người cân nặng 52kg và + Hai người cân nặng 52kg và 50kg 50kg có thể qua sông cùng lúc không thể qua sông cùng lúc. Vì không? Vì sao? tổng cân nặng của họ vượt quá khả năng chở tối đa của chiếc thuyền. - GV lưu ý: Sau khi có hai người đi - Lắng nghe qua sông thì luôn cần có một người chèo thuyền ngược trở lại để đón người cuối cùng qua sông, vì nếu không làm như vậy thì chiếc thuyền sẽ không trở về đón người thứ ba qua sông được. - GV cho HS làm theo nhóm - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày và chia sẻ - Các nhóm khác nhận xét. + Cách giải quyết: Lượt đầu tiên,
- hai người có cân nặng 52kg và 45kg cùng nhau qua sông. Sau đó người có cân nặng 45kg chèo thuyền trở về. Lượt thứ hai, người có cân nặng 45kg và 50kg cùng nhau qua sông. Bài toán được giải quyết. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến hình thức như trò chơi, hái thức đã học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - HS tham gia chơi. - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các phép tính về số đo khối lượng cho đội kia tính và nêu kết quả. Nhóm nào tính đúng nhiều sẽ được tuyên dương. + 45kg + 55kg = 100kg + 30 yến x 6 = 180 yến - HS lắng nghe để vận dụng vào + 540 tấn : 9 = 60 tấn thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.

