Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 30 trang Bảo Vy 01/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ca.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật. - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia máu hát khởi động bài học. . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luỵện tập, thực hành
  3. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. - Hs lắng nghe cách đọc. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( - 2 HS đọc nội dung các tranh. theo nhóm tổ 4-6 bạn) - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc bài đọc. khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 4. Đò ngang - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 5. Nghệ sĩ trống trích để nói tên bài đọc. Tranh 6. Công chúa và người dẫn GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, chuyện theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị + Đọc thầm và nhớ câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS đọc bài trước lớp. - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp: - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn + Một số em phát biểu ý kiến, cả đọc to, rõ. nhóm/ lớp + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước họp để ghi lại.
  4. lớp. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô- ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về
  5. tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc HS làm việc nhóm: trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. - Gọi HS chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ trả lời câu hỏi nhất (hoặc yêu thích nhất). - HS lắng nghe. + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận biết của mình. xét. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành - GV nhận xét, tuyên dương giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 1, trang 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi- mét vuông: dm2. - Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát. hỏi: + Hai bạn đang nói chuyện diện tích của + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói nền nhà được lát bởi các ô gạch hình chuyện gì với nhau? vuông có cạnh 1cm là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. - HS suy ngẫm. - Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như vậy? - HS ghi bài - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Yêu cầu HS vẽ một hình vuông - HS vẽ ra giấy kẻ ô. có diện tích là 1cm2. + 1cm2 là diện tích của hình vuông - 1cm2 là diện tích của hình vuông có có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? cạnh dài 1cm. b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông 2 (dm ) - HS quan sát - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2. - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông. - Cạnh của hình vuông là 1dm. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của
  7. hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Cạnh dài 1 dm + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) 2 vào phía trên, bên phải (dm2). - GV viết lên bảng các số đo diện 2 2 2 tích: 2cm , 3dm , 24dm và yêu cầu - Một số HS đọc trước lớp. HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm. - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? 100cm2 *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có - HS: 10cm = 1dm. diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? - Vậy 100cm2 = 1dm2. + Là 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. 1dm2 bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích - HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm. 1dm2. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn 440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi-mét thành. vuông 1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét vuông - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. theo cặp. - HS theo dõi - GV nhận xét, đánh giá Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn - HS làm bài. thành bài và chia sẻ kết quả trong 3dm2 = 300 cm2 300 cm2 = 3dm2 nhóm đôi. 6dm2 = 600 cm2 600 cm2 = 6dm2 6dm2 50 cm2 = 650 cm2
  8. - Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi - HS lắng nghe. số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời. + Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. (VD: 8 dm2 = 800 cm2 nên ta có 800 cm2 = 8 dm2) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. - GV cùng HS nhận xét. - HS đọc. Bài 3: - HS so sánh diện tích hình vuông và diện tích HCN - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo cặp. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ đáp án. (B) - HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình sau - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. đó so sánh số đo diện tích) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2 - Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 = 4 dm2 - Cùng đơn vị đo - Khi so sánh số đo diện tích cần lưu - HS lắng nghe. ý gì? - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Một tấm bìa hình chữ nhật có - HS suy nghĩ và trình bày. chiều dài 25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  9. Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. 2. năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời, cả lớp nhận xét. + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với thực vật và động vật? + Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng? - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con người HĐ 3.1 - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS thảo luận theo nhóm đôi. thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. Hình Tác dụng của ánh sáng Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước.... Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
  10. xét. - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu. ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim. tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự - HS lắng nghe. sống và các hoạt động của con người. HĐ 3.2 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh theo nhóm đôi. sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên và không nên làm gì? Vì sao? - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. Hình Cách bảo vệ đôi mắt 7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem. 7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm. 7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu. 7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu. ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh. - GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá - HS lắng nghe. mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt. HĐ 3.3 - Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời. cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc - HS lắng nghe. sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng quá mạnh. 3. Thực hành, luyện tập - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi: - HS suy nghĩ. + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao? + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào?
  11. + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao? - GV mời 1 vài HS trả lời. - HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện - HS thực hiện. tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị. - Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn - HS trả lời, cả lớp nhận xét. quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt. - Yêu cầu HS điền những gì mình đã học - HS thực hiện. được vào cột L của phiếu học tập KWL. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và - HS thực hiện. biết bảo vệ đôi mắt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: LÁ BÀNG NHÁT GAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - kĩ năng: - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất: - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và sắm vai được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn sắm vai trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Chọn sách: Lá bàng nhát gan -Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. -Xác định 1-3 từ mới để giới thiệu với học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Hoạt động mở đầu -Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và - HS ổn định chỗ ngồi nhắc các em về các nội quy thư viện. - 2-3 HS nhắc lại nội -Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em qui thư viện sắp tham gia - Hs lắng nghe Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết: Đọc to nghe chung 2. Hình thành kiến thức *Trước khi đọc -Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách -HS quan sát -Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. +Em nhìn thấy những gì trong tranh? -HS trả lời -Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh. +Các em đã nhìn thấy cây bàng, lá bàng bao giờ -HS trả lời chưa? + Lá cây bàng trông thế nào? -Đặt 2-3 câu hỏi phỏng đoán. +Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? -HS trả lời -Đặt 1-2 câu hỏi về bức tranh ở trang đầu tiên: - Các em nhìn thấy gì ở trang đầu tiên ? -Giới thiệu về sách : - Câu chuyện “ Lá bàng nhát gan ” của tác giả Phạm Thị Thùy An; họa sĩ lê Thị Anh Thư vẽ - HS lắng nghe tranh minh họa. Sách do tổ chức Room to read phát hành và tài trợ. *Giới thiệu từ mới. Cô sẽ giới thiệu với các em 3 từ mới trong truyện. - HS lắng nghe - Nhát gan: Sợ sệt, không dám làm. - Lo lắng: Suy nghĩ nhiều, không yên lòng. - Rụng: Lìa và rơi xuống. *Trong khi đọc -Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. - HS lắng nghe -Cho học sinh xem tranh ở một vài đoạn.
  13. + GV đọc, kết hợp cho HS xem tranh trang 11, 15, 23 -Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán. +Đặt câu hỏi phỏng đoán ở trang 11, trang 15, trang 23 (Theo em, điều gì sẽ xảy ra ?) *Sau khi đọc - HS trả lời - Câu chuyện kể về nhân vật nào? - Nỗi lo sợ của lá bàng xảy ra khi nào? - Nỗi lo sợ của lá bàng là gì? - Lá bàng đã thử những cách gì để khỏi bị rụng xuống đất? - Dưới bàn tay của chị Tép, lá bàng đã trở thành sản phẩm gì? Rất tốt !Cô và các em vừa tóm tắt những phần chính trong câu chuyện - Tại sao lá bàng lại sợ bị rụng xuống đất? - Tại sao lá bàng lại cảm thấy hạnh phúc sau khi được chị Tép nhặt lên? *Hoạt động mở rộng * Các em hãy thảo luận trong nhóm: - Thảo luận một số công dụng của lá cây đối với đời sống hàng ngày của gia đình em. - HS thảo luận nhóm - Sắm vai lá bàng và Tép - HS sắm vai nói lời Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan của lá bàng và tép sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. - Các nhóm đóng vai GV nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm -Học tập tính đoàn kết thân thiện luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác của Tép -Kể lại câu chuyện cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
  14. Lịch sử địa lý BÀI 8. THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi + Em quan sát trong tranh thấy có những + Trong tranh có cây cối, dòng sông, yếu tố tự nhiên nào? nhà của, cánh đồng,.. + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt đồng rộng nằm rải rác, cây cối um vào bài mới. tùm,... - HS lắng nghe.
  15. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát bản sát hình 2 SGK và thực hiện nhiệm vụ đồ đọc thông tin và trả lời câu hỏi: theo nhóm đôi. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ? + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc + Kể tên những vùng tiếp giáp với vùng nước ta Đồng bằng Bắc Bộ? +Tiếp giáp với vùng trung du, miền - GV mời một số HS trả lời núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Trung và vịnh Bắc Bộ +Vùng được bồi đắp bởi phù sa của - GV mời đại diện một số HS lên chỉ hệ thống sông Hồng và sông Thái ranh giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng Bình Đồng bằng Bắc - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: quan sát, nhận xét bổ sung. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. 2. Đặc điểm về thiên nhiên a) Địa hình - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả lời 2, nêu đặc điểm địa hình của Đồng bằng
  16. Bắc Bộ? + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ cao Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét? chủ yếu dưới 50 m. + So sánh địa hình của vùng Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa Bắc Bộ với địa hình của vùng Trung du hình thấp và tương đối bằng phẳng và miền núi Bắc Bộ? không nhiều đồi núi như vùng Trung - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. du và miền núi Bắc Bộ Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt - HS quan sát tìm vị trí địa lí của Nam yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ. đồng bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình) - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và giáp nêu các vùng tiếp giáp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia khởi động bài học. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luỵện tập 2.4. Tìm danh từ chung và danh từ -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh riêng trong các câu ca dao để xếp vào từ chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh từ chung Danh từ riêng - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Chỉ Chỉ Tên - GV cho HS làm việc nhóm 4: Chí Tên ngư hiện ngư Gợi ý thế nào là danh từ chung vật địa lí ời tượn ơi
  18. +Thế nào là danh từ riêng g tự Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 nhiê - HS trình bày trước lớp. n - GV nhận xét, tuyên dương. Nàn phố, Tô Đồng - GV nhận xét, tuyên dương. g chùa Thị Đăng, hùn Kỳ L g ừa, Lam Th anh anh tỉnh, Triệ Nông hùn chân u Cống, g Thị (tỉnh) Trin Thanh Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh h từ chung, danh từ riêng gió, Trấn cành, khói Vũ, hức, , Thọ chuôn sưon Xươn g, g g, Yên chày, Thái, mặt, Tây gương Hồ trói, mưa, nước, nắng cơm, bạc, vàng 2.2. Nghe viết - G V nêu yêu cầu nghe - viết. - HS nghe. - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. -Học sinh đọc đoạn viết - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn đoạn để nắm được: viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ - Những danh từ riêng có trong đoạn để trên cao. viết hoa cho đúng quy tắc. -HS tìm từ khó dễ viết sai -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa
  19. Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại -HS nghe Viết bài vào vở từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại -Học sinh soát lỗi bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi - G V hướng dẫn chữa một số bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 2, trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2". - Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ
  20. 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát. + Tranh vẽ gì? + Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn Nam đang đo nền nhà. + Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét bằng đơn vị đo nào? vuông + Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm vuông không? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài. 2. Hình thành kiến thức - GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình. diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: nhận xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 dm). + Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu? + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần. lần cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? 1dm2. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu + Bằng 100 hình. hình vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu? + Bằng 100dm2. - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và dm2 người ta còn dùng đơn vị - HS đọc: Mét vuông đo diện tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình