Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 31 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật. - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia máu hát khởi động bài học. . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luỵện tập, thực hành 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. - Hs lắng nghe cách đọc. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( - 2 HS đọc nội dung các tranh. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết theo nhóm tổ 4-6 bạn) quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên khố thơ, lời của nhân vật và tên bài bài đọc. đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè Tranh 4. Đò ngang Tranh 5. Nghệ sĩ trống Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị + Đọc thầm và nhớ câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS đọc bài trước lớp. - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp: - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn + Một số em phát biểu ý kiến, cả
  4. đọc to, rõ. nhóm/ lớp + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước họp để ghi lại. lớp. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô- ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên
  5. kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả -GV nhận xét tuyên dương những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc HS làm việc nhóm: trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. - Gọi HS chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ trả lời câu hỏi nhất (hoặc yêu thích nhất). - HS lắng nghe. + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận biết của mình. xét. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành - GV nhận xét, tuyên dương giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
  6. Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia khởi động bài học. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập, thực hành 2.4. Tìm danh từ chung và danh từ -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh riêng trong các câu ca dao để xếp vào từ chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh từ chung Danh từ riêng - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
  7. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Chỉ Chỉ Gợi ý thế nào là danh từ chung ngư hiện Tên +Thế nào là danh từ riêng ời Chí tượn Tên ngư Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 vật g tự địa lí ơi - HS trình bày trước lớp. nhiê - GV nhận xét, tuyên dương. n - GV nhận xét, tuyên dương. Nàn phố, Tô Đồng g chùa Thị Đăng, hùn Kỳ L g ừa, Lam Th anh anh tỉnh, Triệ Nông hùn chân u Cống, g Thị (tỉnh) Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh Trin Thanh từ chung, danh từ riêng h gió, Trấn cành, khói Vũ, hức, , Thọ chuôn sưon Xươn g, g g, Yên chày, Thái, mặt, Tây gương Hồ trói, mưa, nước, nắng cơm, bạc, vàng 2.2. Nghe viết - G V nêu yêu cầu nghe - viết. - HS nghe. - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. -Học sinh đọc đoạn viết - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn đoạn để nắm được: viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ - Những danh từ riêng có trong đoạn để trên cao. viết hoa cho đúng quy tắc. -HS tìm từ khó dễ viết sai
  8. -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại -HS nghe Viết bài vào vở từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại -Học sinh soát lỗi bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi - G V hướng dẫn chữa một số bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 1, trang 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi- mét vuông: dm2. - Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát. hỏi: + Hai bạn đang nói chuyện diện tích của + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói nền nhà được lát bởi các ô gạch hình chuyện gì với nhau? vuông có cạnh 1cm là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. - HS suy ngẫm. - Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như vậy? - HS ghi bài - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Yêu cầu HS vẽ một hình vuông - HS vẽ ra giấy kẻ ô. có diện tích là 1cm2. + 1cm2 là diện tích của hình vuông - 1cm2 là diện tích của hình vuông có có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? cạnh dài 1cm. b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông 2 (dm ) - HS quan sát - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2. - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông. - Cạnh của hình vuông là 1dm. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Cạnh dài 1 dm + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) 2 vào phía trên, bên phải (dm2). - GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên. - Một số HS đọc trước lớp.
  10. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm. - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? 100cm2 *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có - HS: 10cm = 1dm. diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? + Là 1dm2. - Vậy 100cm2 = 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. để thấy hình vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích - HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm. 1dm2. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn 440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi-mét thành. vuông 1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét vuông - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. theo cặp. - HS theo dõi - GV nhận xét, đánh giá - HS đọc. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn 3dm2 = 300 cm2 300 cm2 = 3dm2 thành bài và chia sẻ kết quả trong 6dm2 = 600 cm2 600 cm2 = 6dm2 nhóm đôi. 6dm2 50 cm2 = 650 cm2 - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời.
  11. + Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. (VD: 8 dm2 = 800 cm2 nên ta có 800 cm2 = 8 dm2) - HS chia sẻ đáp án. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS đọc. - GV cùng HS nhận xét. - HS so sánh diện tích hình vuông và Bài 3: diện tích HCN - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo cặp. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ đáp án. (B) - HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình sau - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. đó so sánh số đo diện tích) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2 - Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 = 4 dm2 - Cùng đơn vị đo - HS lắng nghe. - Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý gì? - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Một tấm bìa hình chữ nhật có - HS suy nghĩ và trình bày. chiều dài 25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  12. - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ đã học. - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản. -Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bảng phụ 2. HS: SGK, vở IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi động - HS tham gia bài học. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luỵện tập, thực hành 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - Hs đọc yêu cầu bài rập. đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo tập 1. nhóm 2 bạn) + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. tên bài thơ, tên tác giả. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để - Bước 2: Đọc một đoạn thơ nói tên bài đọc. hoặc một bài thơ (tự lựa chọn). GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. yêu cầu: bài). + Quan sát và đọc nội dung từng hình? + 1 em mở sách đế theo dõi, + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình? nhận xét và góp ý (sau đó đổi vai). - Các nhóm thảo luận và báo
  13. cáo kết quả trước lớp: 1. Gặt chữ trên non 2. Bầu trời trong quả trứng _HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: a. Biển động. Gió thét trên những rừng dương. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột cầu và tên các bài đọc (đã cho), buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi chủ đề. cát vật vã với nước, với sóng. Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong (Trần Nhật Thu) đoạn văn a. b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi + Đọc thầm yêu cầu và đoạn Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi văn thứ nhất. trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc + Từng em suy nghĩ, tìm câu phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái chủ đề của đoạn rồi nêu câu trả tươi mát của đại dương vào đất liền. Trong lời. tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng + Cả nhóm bàn luận đê thồng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng nhât câu trả lời. xe, tiếng cần trục từ trên các tầng thang, bến - HS làm việc theo cặp hoặc cảng vọng lại. theo nhóm/ trước lớp: (Theo Thi Sảnh) Bước ,3 tìm phần b,c tương tự c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen vàng như phần a thích phơi mình ngoài nắng, trên ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt với bộ cánh đỏ + Một số em phát biểu ý kiến, rực hoặc vàng tươi, suốt ngày la cà hết chỗ cả nhóm/ lớp này sang chỗ khác. Chuồn chuồn nước thích a. Biển động. soi gương, ưa đứng im trên cọng khoai ngứa b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ bên bờ ao ngắm bóng mình in dưới nước,... ẻo Long, Bãi Cháy hoặc Tuần lả và xinh xắn hơn cả là các bé chuồn kim, cả Châu,... ta có cảm giác như đi thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu... trước cửa gió. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng c. Ngần ấy loại chuồn chuồn tôi mê tơi trong suốt mùa hè. cũng đủ cho chúng tôi mê tơi (Theo Trần Đức Tiến) trong suốt mùa hè.
  14. - GV cho HS làm việc cá nhân: - GV cho HS đọc bài trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nghiệm. to, rõ. + HS lắng nghe, học tập lẫn -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm câu nhau. chủ đề và chia sẻ trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. -HS làm việc cá nhân, đọc yêu -Cho HS làm việc cá nhân cầu và tìm động từ trong 1 đoạn văn minh chọn (có thể viết động từ tìm được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu có). -Cho HS làm việc nhóm: -- HS làm việc nhóm: + Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án + Lấn lượt từng em nêu các + Cả nhóm nhận xét và góp ý. động từ tỉm được. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS a. Biển động. Gió thét trên thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. những rừng dương. Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với sóng. Đáp án tìm b,c tương tự - GV nhận xét, tuyên dương b: đi, đi, mang, thối, nghe, reo, vỗ, vọng; c: mặc, thích, phoi, soi (gưong), đứng, ngắm, mê toi. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm kiến thức đã học vào thực và viết đúng động từ và đặt câutheo mẫu gợi ý tiễn. Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào? thái độ làm việc như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 2, trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2". - Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát. + Tranh vẽ gì? + Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn Nam đang đo nền nhà. + Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét bằng đơn vị đo nào? vuông + Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm vuông không? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài. 2. Hình thành kiến thức - GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình. diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: nhận xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
  16. + Hình vuông nhỏ có độ dài bao dm). nhiêu? + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần. lần cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? 1dm2. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu + Bằng 100 hình. hình vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu? + Bằng 100dm2. - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. 2 - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và dm người ta còn dùng đơn vị - HS đọc: Mét vuông đo diện tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét vuông? + 1m2 = 100dm2. - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc: Chọn số phù hợp với các - Gọi HS đọc yêu cầu. đọc ( .) - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số đo phù hợp cho cách đọc. - HS làm bài, chia sẻ. - Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. theo cặp. - HS đọc: Chọn số đo phù hợp với - GV nhận xét, tuyên dương. diện tích của mỗi đồ vật dưới đây Bài 2: ( ) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn thành yêu cầu. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi + Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn ước lượng đơn vị đo diện tích của
  17. các đồ vật. + 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2 - GV hướng dẫn HS: + Sắp xếp diện tích các đồ vật theo - HS trình bày. thứ tự tăng dần. + Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự - HS đọc: Số? tăng dần. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS làm bài. - GV cùng HS nhận xét. 1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2 Bài 3: 1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= - Gọi HS đọc yêu cầu. 420dm2 - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở 500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2 và chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ đáp án. - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. ? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta làm như thế nào. mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi- mét vuông. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Trên đường từ nhà đến trường, em - HS suy ngẫm trả lời. có thể nga thấy những âm thanh nào ? + Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh khi truyền như thế nào ? + Những âm thanh này phát ra từ đâu? - GV kết luận: Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, Vậy các vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì? Những âm thanh đó truyền tới tai em qua cách nào ? Bài học hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu nhé. - GV ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh *Thí nghiệm 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1. - 2 HS đọc. - GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, - HS tiến hành thí nghiệm. gõ lên mặt trống. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi kết quả. làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự chuyển động của các vụn giấy, cảm giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống. - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. quả. - GV cùng HS rút ra kết luận về âm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  19. thanh: Khi mặt trống rung động thì trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới đều phát ra tiếng động khi phát ra âm thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy chuyển động nhanh hơn và tiếng trống kêu to hơn, ... *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm - HS thực hiện. đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát. + Em có nghe thấy âm thanh không ? + Tay em có cảm giác thế nào ? - HS nối tiếp phát biểu trước lớp. + Âm thanh đó phát ra từ đâu ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta hát, không khí từ phổi đi lên khí - HS lắng nghe, ghi nhớ. quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy các vật phát ra âm thanh đều rung động. *Trò chơi “Tìm nhà thông thái” - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm ghi nhanh vào bảng nhóm những vật phát ra âm thanh đều rung động trong khoảng thời gian 5 phút rồi - Các nhóm thực hiện. treo bảng lên trước lớp. - GV và HS nhận xét, khen nhóm thắng cuộc. - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1 - HS lắng nghe, ghi nhớ. là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có đặc điểm chung là các vật rung động thì phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm - HS phát biểu. thanh đều rung động ? - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió, tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ... HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
  20. *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến - HS tiến hành thí nghiệm. hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn - HS suy nghĩ trả lời. SGK. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét: Âm thanh truyền qua tai em qua chất - HS thực hiện. nào ? - GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức bọc trong túi ni-lông cho vào bình nước (H.3). - HS phát biểu. + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ không ? Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào ? + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì - HS phát biểu. em có thể nghe được tiếng chuông không? Tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? + Nếu bật chuông đồng hồ reo và - HS thảo luận, phát biểu. đặt đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi thả vào bình nước thì các em có thể nghe được tiếng chuông không ? Nếu nghe được thì tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp - HS thực hiện. một tai vào thành bình, tại kia được bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình nghe được tiếng chuông đồng hồ. - GV và HS kết luận: Khi đã buộc - HS lắng nghe. chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta. Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.