Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 32 trang Bảo Vy 17/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây - HS xem. dựng tủ sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật. - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia máu hát hát .. để khởi động bài học. . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luỵện tập, thực hành 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài đọc. - Hs lắng nghe cách đọc. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 1. Điều kì diệu trích để nói tên bài đọc. Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc GV cho làm việc nhóm: thảo luận kè nhóm, theo yêu cầu: Tranh 4. Đò ngang + Quan sát và đọc nội dung từng Tranh 5. Nghệ sĩ trống tranh? Tranh 6. Công chúa và người + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi dẫn chuyện tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài
  4. + Đọc thầm và nhớ tập, nếu có). + Nói điều em thích nhất về bài đọc - HS làm việc theo cặp hoặc đó. theo nhóm/ trước lớp: - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn + Chọn ra những ý kiến tóm tắt đọc to, rõ. phù họp để ghi lại. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi- tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước a đã di chuyển khóm hoa hồng lớp. và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri- a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá,
  5. trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: - Gọi HS chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất (hoặc yêu thích nhất). -HS đọc lại một bài đọc, suy + Cả nhóm nhận xét và góp ý. nghĩ và trả lời câu hỏi - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận - HS lắng nghe. xét. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm - GV nhận xét, tuyên dương một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn.
  6. học để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. - HS tham gia để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành 2.4. Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh
  7. vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. từ chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh từ chung Danh từ - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. riêng - GV cho HS làm việc nhóm 4: Chỉ Gợi ý thế nào là danh từ chung ngư +Thế nào là danh từ riêng ời Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 Chỉ Tên - HS trình bày trước lớp. Chí Tên hiện ngư - GV nhận xét, tuyên dương. vật địa lí tượn ơi - GV nhận xét, tuyên dương. g tự nhiê n Nàn phố, Tô g chùa Thị Đồng hùng Đăng, Kỳ L ừa, Lam Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh Th từ chung, danh từ riêng anh anh tỉnh, Triệ Nông hùng chân u Cống, Thị (tỉnh) Trin Thanh h
  8. gió, Trấn khói, Vũ, sưon Thọ cành, g Xươn hức, g, Yên chuôn Thái, g, Tây chày, Hồ mặt, gương trói, mưa, nước, nắng cơm, bạc, vàng 2.2. Nghe viết - G V nêu yêu cầu nghe - viết. - HS nghe. - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. -Học sinh đọc đoạn viết - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn đoạn để nắm được: viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn - Những danh từ riêng có trong đoạn từ trên cao. để viết hoa cho đúng quy tắc. -HS tìm từ khó dễ viết sai -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại -HS nghe Viết bài vào vở từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau -Học sinh soát lỗi
  9. để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - G V hướng dẫn chữa một số bài trên - Hs sửa lỗi lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn. học để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 1, trang 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông: dm2. - Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát. hỏi: + Hai bạn đang nói chuyện diện tích + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói của nền nhà được lát bởi các ô gạch hình vuông có cạnh 1cm là 100
  10. chuyện gì với nhau? xăng-ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như - HS suy ngẫm. vậy? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Yêu cầu HS vẽ một hình - HS vẽ ra giấy kẻ ô. vuông có diện tích là 1cm2. 2 + 1cm là diện tích của hình - 1cm2 là diện tích của hình vuông có vuông có cạnh là bao nhiêu cạnh dài 1cm. xăng- ti- mét? b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm2) - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới - HS quan sát thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông tích là 1dm2. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh - Cạnh của hình vuông là 1dm. của hình vuông. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao + Cạnh dài 1 dm nhiêu? + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- thêm số 2 vào phía trên, bên phải xi- mét vuông? (GV ghi bảng: (dm2). dm2) - GV viết lên bảng các số đo diện - Một số HS đọc trước lớp. tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = vuông có cạnh dài 10cm. 100cm2 - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- - HS: 10cm = 1dm. mét?
  11. *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có + Là 1dm2. diện tích là bao nhiêu? - Vậy 100cm2 = 1dm2. - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn - HS thực hiện. thành. 440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi- mét vuông 1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét vuông - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá - HS quan sát đáp án và đánh giá bài bài theo cặp. theo cặp. - GV nhận xét, đánh giá - HS theo dõi Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV phát phiếu, yêu cầu HS - HS làm bài. hoàn thành bài và chia sẻ kết quả 3dm2 = 300 cm2 300 cm2 = 3dm2 trong nhóm đôi. 6dm2 = 600 cm2 600 cm2 = 6dm2 6dm2 50 cm2 = 650 cm2 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển - HS lắng nghe. đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời. + Khi thực hiện chuyển đổi số đo
  12. diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. (VD: 8 dm2 = 800 cm2 nên ta có 800 cm2 = 8 dm2) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS so sánh diện tích hình vuông và diện tích HCN - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (B) - Gọi HS nêu cách tính tìm đáp - HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình án sau đó so sánh số đo diện tích) S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2 S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 = 4 dm2 - Khi so sánh số đo diện tích cần - Cùng đơn vị đo lưu ý gì? - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Một tấm bìa hình chữ nhật có - HS suy nghĩ và trình bày. chiều dài 25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - GDDBH: GDHS cố gắng vượt khó trong lao động và học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện” cho học sinh thi kể những việc em đã làm được khi ở nhà, trường. - GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã - HS nối tiếp nêu làm được khi ở nhà, trường? Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện - HS xem video của yêu lao động - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh đó. + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động ở trường, lớp. + Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động. + Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết quả tốt. + Tranh 4: Chủ động tham gia lao
  14. động ở nơi mình sinh sống. - Các biểu hiện khác của yêu lao động: + Tích cực, tự giác làm những việc phù hợp với khả năng. + Chăm làm việc nhà, việc trường. + Không đùn đẩy việc cho người khác. + . 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu các biểu hiện của yêu lao - HS trả lời động - HS cả lớp nghe và đọc thầm bài - GDDBH: GV gọi HS đọc to bài đọc. đọc “Chúng mình cố học thì cũng - HS đọc giỏi như anh ấy”. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS hoàn thành câu Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn hỏi 1, 2, 3 (tr.26, 27). dành thì giờ dạy cho các chiến sĩ học: là vì Bác muốn các chiến sĩ đọc thông viết thạo, am hiểu kiến thức để tham gia 111 kháng chiến. Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác là người hiểu biết, có tinh thần trách nhiệm và rất yêu thương các đồng chí chiến sĩ. Bác cũng là người chăm chỉ, luôn khuyến khích các chiến sĩ cố gắng tự học. 2. Quá trình học tập của các cán bộ, chiến sĩ: Mới đầu họ còn chán nản, xấu hổ vì học mãi không được, chỉ muốn bỏ học. Nhưng dần dần nhờ chăm chỉ học tập, luyện viết, các anh chị đã tiến bộ dần, biết đọc, biết viết thành thạo. Các cán bộ, chiến sĩ có thể tiến bộ được như thế là vì các lí do: Họ luôn được Bác động viên, khích lệ, dạy đọc, dạy viết; họ có tinh thần cố gắng, kiên trì phấn đấu, cứ rảnh rỗi lại giở - GV đánh giá, nhận xét. sách báo ra để học. Nếu không cố gắng, chăm chỉ học -Các HS khác nhận xét tập sẽ dẫn đến hậu quả: không biết đọc, biết viết (mù chữ), không thể cập nhật các kiến thức, sẽ bị thiếu
  15. kiến thức, không thể làm được những việc đòi hỏi kiến thức, không thể hoà nhập vào xã hội học tập như hiện nay. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 2, trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2". - Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát. hỏi: + Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn + Tranh vẽ gì? Nam đang đo nền nhà. + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét + Ba bạn thử tính diện tích nền vuông nhà bằng đơn vị đo nào? + Có đơn vị đo diện tích nào lớn + HS suy ngẫm hơn xăng-ti mét vuông và đề-xi- mét vuông không? - HS ghi bài. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức
  16. - GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình. diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: nhận xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 dm). + Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu? + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? + Gấp 10 lần. + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu là 1dm2. hình vuông nhỏ ghép lại? + Bằng 100 hình. + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu? - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh + Bằng 100dm2. dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. 2 + 1m bằng bao nhiêu đề- xi- mét - HS đọc: Mét vuông vuông? + 1m2 = 100dm2. - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc: Chọn số phù hợp với các đọc ( .) - GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn - HS thực hiện. số đo phù hợp cho cách đọc. - Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ.
  17. trước lớp. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. bài theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi ( ) ước lượng đơn vị đo diện tích của - HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn các đồ vật. thành yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: + Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn + Sắp xếp diện tích các đồ vật theo thứ tự tăng dần. + 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2 + Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự tăng dần. - HS trình bày. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc: Số? - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và chia sẻ theo nhóm đôi. - HS làm bài. 1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. 1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= ? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị 420dm2 ta làm như thế nào. mét vuông 500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 sang đơn vị đề-xi-mét vuông dm2 - HS chia sẻ đáp án. - Ta vận dụng phép nhân số có 3 - GV cùng HS nhận xét. chữ số với số có 1 chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích - HS nêu từ đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________
  18. Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ đã học. - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản. -Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bảng phụ 2. HS: SGK, vở IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát để - HS tham gia khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. 2. Luỵện tập, thực hành 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. - Hs đọc yêu cầu bài rập. Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ em - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả thuộc. lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 1. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên đọc( theo nhóm 2 bạn) bài thơ, tên tác giả. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Bước 2: Đọc một đoạn thơ
  19. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn hoặc một bài thơ (tự lựa chọn). trích để nói tên bài đọc. + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. GV cho làm việc nhóm: thảo luận bài). nhóm, theo yêu cầu: + 1 em mở sách đế theo dõi, + Quan sát và đọc nội dung từng hình? nhận xét và góp ý (sau đó đổi + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi vai). hình? - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: 1. Gặt chữ trên non 2. Bầu trời trong quả trứng _HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu a. Biển động. Gió thét trên những rừng cầu và tên các bài đọc (đã cho), dương. Sóng đập dữ dội vào mạn đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi chủ đề. nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong mặt những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã đoạn văn a. với nước, với sóng. + Đọc thầm yêu cầu và đoạn (Trần Nhật Thu) văn thứ nhất. b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, + Từng em suy nghĩ, tìm câu Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm chủ đề của đoạn rồi nêu câu trả giác như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc lời. êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, + Cả nhóm bàn luận đê thồng mang cái trong lành, cái tươi mát của nhât câu trả lời. đại dương vào đất liền. Trong tiếng gió - HS làm việc theo cặp hoặc thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng theo nhóm/ trước lớp: vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng Bước ,3 tìm phần b,c tương tự xe, tiếng cần trục từ trên các tầng như phần a thang, bến cảng vọng lại. (Theo Thi Sảnh) + Một số em phát biểu ý kiến,
  20. c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô cả nhóm/ lớp đen vàng thích phơi mình ngoài nắng, a. Biển động. trên ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ chuồn ớt với bộ cánh đỏ rực hoặc vàng Long, Bãi Cháy hoặc Tuần tươi, suốt ngày la cà hết chỗ này sang Châu,... ta có cảm giác như đi chỗ khác. Chuồn chuồn nước thích soi trước cửa gió. gương, ưa đứng im trên cọng khoai c. Ngần ấy loại chuồn chuồn ngứa bên bờ ao ngắm bóng mình in cũng đủ cho chúng tôi mê tơi dưới nước,... ẻo lả và xinh xắn hơn cả trong suốt mùa hè. là các bé chuồn kim, cả thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu... Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè. (Theo Trần Đức Tiến) - GV cho HS làm việc cá nhân: - GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đọc to, rõ. + HS lắng nghe, học tập lẫn -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi nhau. tìm câu chủ đề và chia sẻ trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài -HS làm việc cá nhân, đọc yêu tập 2. cầu và tìm động từ trong 1 đoạn -Cho HS làm việc cá nhân văn minh chọn (có thể viết động từ tìm được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu có). -- HS làm việc nhóm: -Cho HS làm việc nhóm: + Lấn lượt từng em nêu các + Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp động từ tỉm được. án a. Biển động. Gió thét trên + Cả nhóm nhận xét và góp ý. những rừng dương. - G V quan sát HS các nhóm, G V và Sóng đập dữ dội vào mạn HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá