Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 9 Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn có dùng động từ( vận dụng viết được đoạn văn nêu ý kiến theo chủ đề và sử dụng động từ hợp lý). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: Sgk, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS tham gia để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập,thực hành 2.1. Hoạt động 1 Tìm thêm 2 – 3 động -Hs từ thích hợp với mỗi sự vật dưới đây: Học Ong Cá Cây Thuyề sinh n Chào Bay Bơi Mọc Trôi Đi Chíc Búng Lớn Lướt, học h làm quẫy, nở, cập - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. trao tỗ, nhảy, đổ, (bến), - GV cho HS làm việc nhóm 4 hoặc 4: đổi, hút thở, phát đậu,
- Gợi ý thế nào là động từ học, mật, ăn, triển, dừng, Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 hỏi, chui, đớp kết lật, - HS trình bày trước lớp. trả đậu,.. (mồi), (trái), đẵm, lới, . nhìn,. đâm chìm, - GV nhận xét, tuyên dương suy .. choi,... trôi,... Gv củng cố về từ loại, cụm động từ nghĩ, động từ ... 2.2. Hoạt động2 Viết đoạn văn (4 -5 câu) theo chủ đề tự chọn, có chứa động từ ờ bài tập 4 -HS đọc yêu cầu bài tập và Viết bài vào vở - G V có thể gợi ý cách làm, VD: Các em có thể viết về sự vật ở 1 nhóm và sử Buổi sáng mai, khung cảnh quê em dụng một số động từ tìm được ở nhóm thật đẹp. Từng tốp học sinh tung tăng đó. đi học. Hai bên đường, đàn ong đã bắt đầu bay đi tìm mật. Xa xa, trên dòng - GV hướng dẫn chữa một số bài trên sông, những con thuyền đang hối hả lớp, chú ý nhận xét các em sử dụng lướt nhanh trên mặt nước. động từ có phù hợp chưa,động viên khen ngợi các em làm tốt . - Từng em/ một số em đọc đoạn văn đã viết. Học sinh chia sẻ bài trước lớp 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào? thái độ làm việc như thế nào?... - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý. - Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
- 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời và kết bài cho bài văn kể chuyện. 2. Luyện tập, thực hành: - GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung. tranh. - GV YC HS đọc nội dung dưới tranh. - YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV. sự việc có liên quan tới các nhân vật và tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm bốn mươi + Trả lời: 546 dm2 sáu đề-xi-mét vuông. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + 370 dm2 < 56 m2 + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của những vật + Sai. (người ta có thể dùng đơn có kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mm2) vị: cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu yêu cầu bài hợp bảng con: - HS nghe GV hướng dẫn, suy nghĩ cá nhân - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi - HS lần lượt làm bảng con kết tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi hợp nêu miệng cách làm số đo diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét vuông sang các đơn vị đo diện tích khác để + Đáp án: B tìm câu trả lời đúng. + HS giải thích cách làm
- ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - HS thực hiện nhóm 2 - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình bày kết - HS đổi PBT, soát, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: - Các nhóm trình bày, chia sẻ ? Nêu diện tích từng phòng? - HS nêu ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng - HS thực hiện nhóm 4 hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật - HS làm vào vở có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố - HS trình bày, chia sẻ cách làm. cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi diện tích căn phòng, chia cho trong nhóm 4. diện tích 1 tấm gỗ - Cả lớp làm bài vào vở - 5 dm2 - GV mời 1 HS nêu cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - 180 tấm gỗ (9 m2 – 900 dm2. ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát Lấy 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm kín sàn căn phòng đó ta làm thế nào? gỗ) - Các nhóm khác nhận xét. ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát sàn là - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bao nhiêu? - HS nêu yêu cầu ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn
- căn phòng đó? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: (Chơi theo nhóm) - HS đọc HD chơi và thảo luận luật chơi theo nhóm 2. - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành - HS thực hành chơi theo nhóm bài tập. 2 - GV cho HS thảo luận cách chơi - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, - HS xung phong tham gia chơi. chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? A. 6 m2 B. 60 m2 C. 12 m2 - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________
- Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. - Sách, tài liệu thư viện về các cảnh quan thiên nhiên vùng đồng bằng bắc bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV cho học sinh ổn định vị trí tại thư - HS tìm vị trí ngồi học thích hợp và viện ổn định -HS nhắc lại nội qui thư viện - Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí - 3-4HS nêu. hậu, sông ngòi, đất và sinh vật vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu bài và giới thiệu tiết -HS lắng nghe học tổ chức tại thư viện. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK , - HS thảo luận nhóm và hoàn thành thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu phiếu học tập. HS các nhóm tham khảo học tập. Gv gợi ý học sinh khai thác, tư liêu tại thư viện tham khảo tài liệu tại thư viện như Bản đồ, lược đồ, các tranh ảnh, thông tin về thiên nhiên, khí hậu của đồng bằng Bắc bộ để hoàn thành phiếu học tập Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí: - Khí hậu: - Địa hình: ...
- - Khí hậu: - Sông ngòi: - Đất và sinh vật .... - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS lắng nghe. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, - Nhiệt độ xuống thấp vào màu đông trao đổi hàng hóa với các vùng khác. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và sức khỏe của con - Địa hình thuận lợi cho giao thông, người. sinh hoạt và sản xuất. Vùng biển tạo điều kiện phát triển nuôi trồng và đánh - Mùa hạ nước sông dâng cao có thể bắt hải sản, giao thông đường biển và gây ngập lụt. du lịch biển. - Sinh vật tự nhiên suy giảm, môi - Hệ thống sông cung cấp nước cho trường sống bị thu hẹp do tác động sinh hoạt, sản xuất giúp phát triển giao mạnh mẽ từ con người. thông đường thủy. - Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, có thể trồng các cây ôn đới vào mùa đông (su hào, bắp cải...); - Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong phú tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện - HS thực hiện. tự nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS trả lời - Vào thư viên học em đã tham khảo được những kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến - Một số HS lên trước lớp thực yêu” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm ngẫu nhiên bằng - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ sinh. cách phân nhóm theo số.
- - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận thẻ của - Nhóm trưởng lên bắt thăm th khu mình vực ở trường để khảo sát thực - Các nhóm thảo luận thông qua nhiệm vụ và trạng vệ sinh xây dựng phiếu khảo sát khu vực mình được - Các nhóm dựa vào hướng dẫn phân công, hoàn chỉnh phiếu khảo sát SGK trang 25 lập phiếu xây dựng - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm kế hoạch khảo sát thực trạng vệ hoạt động sinh trường, lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày. -Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp của mình. - Các nhóm theo dõi, nhận xét - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành. * Chia sẻ về cách thực hiện dự định khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá nhân - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng thưc hiện trả lời các cau hỏi, thống đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và chia nhất trước nhóm, đại diện nhóm ghi sẻ trong nhóm chép cách thực hiện dự vào các câu - Các nhóm cho cá nhân trình bày hỏi: - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham + Em nên chọn thời điểm trong gia khảo sát. ngày thích hợp để tham gia khảo sát? + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình ghi chép và nháp hay báo thư ký tổng Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần hợp ghi vào phiếu? thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát + Cần những phương tiện, dụng cụ nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn gì hỗ trợ khi khảo sát? giữa các thành viên. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Chia sẻ về nhiệm cầu để về nhà ứng dụng. vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho them lời khuyên về thực hiện khảo sát. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ____________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( ĐỌC HIỂU) ____________________________________ Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( PHẦN VIẾT) ____________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ (TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ - Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang chiếu phim hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây thông và hội thoại giữa que diêm và cây thông) + Tranh vẽ có mấy nhân vật? + Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: - GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có - Quan sát kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu về tuổi của ông bà để sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ. + GVGT: giây là đơn vị TG 1 phút = 60 giây
- 1 giờ = 60 phút + Hỏi: Em biết năm nay là năm gì không? - trả lời ( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số còn để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng chữ số La mã) Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian 1 thế kỉ = 100 năm + Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( Thế kỉ I) . + Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở ngoài 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4 nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút - Lắng nghe b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời +Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi - Tham gia chơi Ai nhanh ai đúng KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 thuộc TK XIII b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK XIV c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK XIX d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X - GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật lịch sử Bài 3: - Lắng nghe - YC hs nêu bài toán - GVHD học sinh - HS làm bài vào vở, chia se - YCHS làm vào vở - Đại diện chia sẻ
- Bài giải Năm canh tý tiêp theo là 1900 + 60 = 1960 Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX 4. Vận dụng, trải nghiệm: + GVGT với học sinh về Can và chi - Lắng nghe trong âm lịch - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - GDDBH: GDHS cố gắng vượt khó trong lao động và học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi cho học sinh thi kể những việc em đã làm được khi ở nhà, trường. - GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã - HS nối tiếp nêu làm được khi ở nhà, trường? Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của - HS xem video yêu lao động - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh đó.
- + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động ở trường, lớp. + Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động. + Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết quả tốt. + Tranh 4: Chủ động tham gia lao động ở nơi mình sinh sống. - Các biểu hiện khác của yêu lao động: + Tích cực, tự giác làm những việc phù hợp với khả năng. + Chăm làm việc nhà, việc trường. + Không đùn đẩy việc cho người khác. + . 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu các biểu hiện của yêu lao động - HS trả lời - GDDBH: GV gọi HS đọc to bài đọc - HS cả lớp nghe và đọc thầm bài đọc. “Chúng mình cố học thì cũng giỏi như - HS đọc anh ấy”. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1, Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn dành thì 2, 3 (tr.26, 27). giờ dạy cho các chiến sĩ học: là vì Bác muốn các chiến sĩ đọc thông viết thạo, am hiểu kiến thức để tham gia 111 kháng chiến. Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác là người hiểu biết, có tinh thần trách nhiệm và rất yêu thương các đồng chí chiến sĩ. Bác cũng là người chăm chỉ, luôn khuyến khích các chiến sĩ cố gắng tự học. 2. Quá trình học tập của các cán bộ, chiến sĩ: Mới đầu họ còn chán nản, xấu hổ vì học mãi không được, chỉ muốn bỏ học. Nhưng dần dần nhờ chăm chỉ học tập, luyện viết, các anh chị đã tiến bộ dần, biết đọc, biết viết thành thạo. Các cán bộ, chiến sĩ có thể tiến bộ được như thế là vì các lí do: Họ luôn được Bác động viên, khích lệ, dạy đọc, dạy viết; họ có tinh thần cố gắng, kiên trì phấn đấu, cứ rảnh rỗi lại giở sách báo ra để học.
- - GV đánh giá, nhận xét. -Các HS khác nhận xét Nếu không cố gắng, chăm chỉ học tập sẽ dẫn đến hậu quả: không biết đọc, biết viết (mù chữ), không thể cập nhật các kiến thức, sẽ bị thiếu kiến thức, không thể làm được những việc đòi hỏi kiến thức, không thể hoà nhập vào xã hội học tập như hiện nay. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HD mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe.
- của em trước lớp. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS trả lời: khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận triển khai kế hoạt động tuần tới. xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu giơ tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 2. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành tham gia thực hiện khảo sát theo khu vực ythưucj hành tham gia khảo sát. mình đã được phân công - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các cá nhân về lớp trình bày kết thảo luận của tổ về việc thực hiện vệ sinh quả thực hành và báo thư ký ghi trường lớp nơi mình đã tham gia khảo sát. chép + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây Hs HS chuẩn bị giấy, bút và tiến thương tích cho bạn hành thực hiện theo yêu cầu sau đó .- GV nhận xét chung, tuyên dương. bào cho thư ký ghi chép. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. Hoạt động 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) -Mỗi nhóm lên báo cáo kết quả khảo -GV cho đại diện nhóm lên trình bày kết sát của nhóm mình và đưa ra một số quả khảo sát theo phiếu đã thực hiện ở tiết biện pháp để giữ gìn vệ sinh trường, trước. lớp. -Lần lượt cho các nhóm trình bày và bổ - Các nhóm khác lắng nghe và góp ý, sung cho nhóm bạn bổ sung thêm các biện pháp để vệ sinh tường lớp xanh, đẹp hơn. - Các nhóm lên kế hoạch thực hiện -Các nhóm thảo luận thống nhất kế hoạch các biên pháp đã đề ra và trình bày thực hiện các biện pháp với chủ đề: Sáng trước lớp: Sáng kiến giữ trường kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp xanh, sạch, đẹp 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện những vấn thành viên trong gia đình và ghi chép đề liên quan đến vệ sinh trường, lớp để tiết sau báo cáo + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân để giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Giáo dục kỹ năng sống CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ SỨC KHOẺ GIA ĐÌNH BÀI: TỦ THUỐC GIA ĐÌNH ________________________________________

