Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 20 trang Bảo Vy 04/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 9 Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( ĐỌC HIỂU) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm bốn mươi + Trả lời: 546 dm2 sáu đề-xi-mét vuông. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + 370 dm2 < 56 m2 + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của những vật + Sai. (người ta có thể dùng đơn có kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mm2) vị: cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành
  2. Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu yêu cầu bài hợp bảng con: - HS nghe GV hướng dẫn, suy nghĩ cá nhân - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi - HS lần lượt làm bảng con kết tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi hợp nêu miệng cách làm số đo diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét + Đáp án: B vuông sang các đơn vị đo diện tích khác để tìm câu trả lời đúng. + HS giải thích cách làm ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - HS thực hiện nhóm 2 - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình bày kết - HS đổi PBT, soát, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: - Các nhóm trình bày, chia sẻ ? Nêu diện tích từng phòng? - HS nêu ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng - HS thực hiện nhóm 4 hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố - HS làm vào vở cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn - HS trình bày, chia sẻ cách làm. phòng đó? - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính trong nhóm 4. diện tích căn phòng, chia cho - Cả lớp làm bài vào vở diện tích 1 tấm gỗ - GV mời 1 HS nêu cách làm - 5 dm2
  3. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát - 180 tấm gỗ (9 m2 – 900 dm2. kín sàn căn phòng đó ta làm thế nào? Lấy 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm gỗ) ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát sàn là - Các nhóm khác nhận xét. bao nhiêu? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn - HS nêu yêu cầu căn phòng đó? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: (Chơi theo nhóm) - HS đọc HD chơi và thảo luận luật chơi theo nhóm 2. - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành - HS thực hành chơi theo nhóm bài tập. 2 - GV cho HS thảo luận cách chơi - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, - HS xung phong tham gia chơi. chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? A. 6 m2 B. 60 m2 C. 12 m2 - HS lắng nghe để vận dụng vào
  4. - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG TRÒ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG”. TIẾT SỐ 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác chân với vòng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác chân với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động   - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... -Hs khởi động theo GV. - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi hiệu lệnh”
  5. - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: Cho HS quan sát - Đội hình HS * Động tác chân với tranh quan sát tranh. vòng - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và  N1: Chân trái đưa ra thực hiện động tác sau, kiễng gót, 2 tay mẫu. đưa vòng lên cao - HS quan sát GV - Cho 2 bạn lên thực N2: Chân trái đưa làm mẫu thẳng ra trước, 2 tay hiện động tác chân với vòng. đưa vòng ra trước - HS tiếp tục quan N3: Về nhịp 1 - GV cùng HS nhận sát N4: Về TTCB xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12-14’ - Tập đồng loạt - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.   - Tập theo tổ nhóm  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát, theo nhóm nhắc nhở và sửa sai  cho HS.       - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS  GV  thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi dương. 3-5’ đua trình diễn - Trò chơi “Nhảy lướt sóng”. - GV nêu tên trò
  6. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo đội chơi cho HS. hình hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng lỏng thân. - GV gọi HS nhắc lại c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của   d. Kết thúc giờ học. HS. - Xuống lớp  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lịch sử địa lý BÀI 8. THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.   - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên  quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.       2. Năng lực, phẩm chất        + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ;       Năng lực giao tiếp và hợp tác       + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm                                                                                                                                                                  
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi + Trong tranh có cây cối, dòng sông, + Em quan sát trong tranh thấy có những nhà của, cánh đồng,.. yếu tố tự nhiên nào? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? đồng rộng nằm rải rác, cây cối um - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt tùm,... vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát bản sát hình 2 SGK và thực hiện nhiệm vụ đồ đọc thông tin và trả lời câu hỏi: theo nhóm đôi. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ? + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta + Kể tên những vùng tiếp giáp với vùng +Tiếp giáp với vùng trung du, miền
  8. Đồng bằng Bắc Bộ? núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền - GV mời một số HS trả lời Trung và vịnh Bắc Bộ - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung +Vùng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình - GV mời đại diện một số HS lên chỉ ranh giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp Đồng bằng Bắc quan sát, nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. 2. Đặc điểm về thiên nhiên a) Địa hình - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả lời - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, nêu đặc điểm địa hình của Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ cao Bắc Bộ? chủ yếu dưới 50 m. + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét? hình thấp và tương đối bằng phẳng + So sánh địa hình của vùng Đồng bằng không nhiều đồi núi như vùng Trung Bắc Bộ với địa hình của vùng Trung du du và miền núi Bắc Bộ và miền núi Bắc Bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt - HS quan sát tìm vị trí địa lí của Nam yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ. đồng bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình)
  9. - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và nêu các vùng tiếp giáp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp giáp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. - Sách, tài liệu thư viện về các cảnh quan thiên nhiên vùng đồng bằng bắc bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV cho học sinh ổn định vị trí tại thư - HS tìm vị trí ngồi học thích hợp và viện ổn định -HS nhắc lại nội qui thư viện - Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí - 3-4HS nêu. hậu, sông ngòi, đất và sinh vật vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu bài và giới thiệu tiết -HS lắng nghe
  10. học tổ chức tại thư viện. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK , - HS thảo luận nhóm và hoàn thành thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu phiếu học tập. HS các nhóm tham khảo học tập. Gv gợi ý học sinh khai thác, tư liêu tại thư viện tham khảo tài liệu tại thư viện như Bản đồ, lược đồ, các tranh ảnh, thông tin về thiên nhiên, khí hậu của đồng bằng Bắc bộ để hoàn thành phiếu học tập Thuận lợi Khó khan - Vị trí địa lí: - Khí hậu: - Địa hình: ... - Khí hậu: - Sông ngòi: - Đất và sinh vật .... - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS lắng nghe. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, - Nhiệt độ xuống thấp vào màu đông trao đổi hàng hóa với các vùng khác. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và sức khỏe của con - Địa hình thuận lợi cho giao thông, người. sinh hoạt và sản xuất. Vùng biển tạo điều kiện phát triển nuôi trồng và đánh - Mùa hạ nước sông dâng cao có thể bắt hải sản, giao thông đường biển và gây ngập lụt. du lịch biển. - Sinh vật tự nhiên suy giảm, môi - Hệ thống sông cung cấp nước cho trường sống bị thu hẹp do tác động sinh hoạt, sản xuất giúp phát triển giao mạnh mẽ từ con người. thông đường thủy. - Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, có thể trồng các cây ôn đới vào
  11. mùa đông (su hào, bắp cải...); - Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong phú tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện - HS thực hiện. tự nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS trả lời - Vào thư viên học em đã tham khảo được những kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến - Một số HS lên trước lớp thực yêu” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm ngẫu nhiên bằng - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ sinh. cách phân nhóm theo số. - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận thẻ của - Nhóm trưởng lên bắt thăm th khu mình vực ở trường để khảo sát thực - Các nhóm thảo luận thông qua nhiệm vụ và trạng vệ sinh xây dựng phiếu khảo sát khu vực mình được - Các nhóm dựa vào hướng dẫn phân công, hoàn chỉnh phiếu khảo sát SGK trang 25 lập phiếu xây dựng - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm kế hoạch khảo sát thực trạng vệ hoạt động sinh trường, lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày. -Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp của mình. - Các nhóm theo dõi, nhận xét - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành. * Chia sẻ về cách thực hiện dự định khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá nhân - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng thưc hiện trả lời các cau hỏi, thống đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và chia nhất trước nhóm, đại diện nhóm ghi sẻ trong nhóm chép cách thực hiện dự vào các câu - Các nhóm cho cá nhân trình bày hỏi: - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham + Em nên chọn thời điểm trong gia khảo sát. ngày thích hợp để tham gia khảo sát? + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình ghi chép và nháp hay báo thư ký tổng Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần hợp ghi vào phiếu? thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát + Cần những phương tiện, dụng cụ nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn gì hỗ trợ khi khảo sát? giữa các thành viên. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  13. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Chia sẻ về nhiệm cầu để về nhà ứng dụng. vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho them lời khuyên về thực hiện khảo sát. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( PHẦN VIẾT) ____________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ (TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ - Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang chiếu phim hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây thông và hội thoại giữa que diêm và cây thông) + Tranh vẽ có mấy nhân vật? + Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: - GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có - Quan sát kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu về tuổi của ông bà để sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ. + GVGT: giây là đơn vị TG 1 phút = 60 giây
  14. 1 giờ = 60 phút - trả lời + Hỏi: Em biết năm nay là năm gì không? ( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số còn để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng chữ số La mã) Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian 1 thế kỉ = 100 năm + Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( Thế kỉ I) . + Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở ngoài 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4 nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút - Lắng nghe b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời +Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi - Tham gia chơi Ai nhanh ai đúng KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 thuộc TK XIII b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK XIV c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK XIX d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X - GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật lịch sử Bài 3: - Lắng nghe - YC hs nêu bài toán - GVHD học sinh - HS làm bài vào vở, chia se - YCHS làm vào vở - Đại diện chia sẻ
  15. Bài giải Năm canh tý tiêp theo là 1900 + 60 = 1960 Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX 4. Vận dụng, trải nghiệm: + GVGT với học sinh về Can và chi - Lắng nghe trong âm lịch - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: SƠN TINH THỦY TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Sơn Tinh Thủy Tinh), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời)
  16. H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời) * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Sơn Tinh Thủy Tinh; truyện do NXB Văn học phát hành. - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (cập kê và sính lễ) ; B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn nghe cô đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý nghe cô đọc chuyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 2: Theo các em, nhà vua sẽ nói gì? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 12: Theo em, Ai sẽ đến trước? (2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh 14 (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Điều ước cuối cùng đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với sau khi Sơn Tinh cưới Mỵ Nương? (2 HS)
  17. H: Câu chuyện kết thúc ra sao? H: Theo các em, chúng ta cần làm gì để phòng tránh lũ lụt? GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyện mà cô vưà đọc. Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: - HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. -HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP
  18. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HD mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS trả lời: khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong
  19. quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung triển khai kế hoạt động tuần tới. trong kế hoạch. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và bổ giơ tay. sung hành động: + Ôn tập thi giữa kì đạt kết quả cao + Thu bài thi vẽ tranh + Tập luyện văn nghệ 20/11 + Chủ động phòng chống dịch sởi 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 2. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành tham gia thực hiện khảo sát theo khu vực ythưucj hành tham gia khảo sát. mình đã được phân công - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các cá nhân về lớp trình bày kết thảo luận của tổ về việc thực hiện vệ sinh quả thực hành và báo thư ký ghi trường lớp nơi mình đã tham gia khảo sát. chép + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây Hs HS chuẩn bị giấy, bút và tiến thương tích cho bạn hành thực hiện theo yêu cầu sau đó .- GV nhận xét chung, tuyên dương. bào cho thư ký ghi chép. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung.
  20. Hoạt động 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) -Mỗi nhóm lên báo cáo kết quả khảo -GV cho đại diện nhóm lên trình bày kết sát của nhóm mình và đưa ra một số quả khảo sát theo phiếu đã thực hiện ở tiết biện pháp để giữ gìn vệ sinh trường, trước. lớp. -Lần lượt cho các nhóm trình bày và bổ - Các nhóm khác lắng nghe và góp ý, sung cho nhóm bạn bổ sung thêm các biện pháp để vệ sinh tường lớp xanh, đẹp hơn. - Các nhóm lên kế hoạch thực hiện -Các nhóm thảo luận thống nhất kế hoạch các biên pháp đã đề ra và trình bày thực hiện các biện pháp với chủ đề: Sáng trước lớp: Sáng kiến giữ trường kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp xanh, sạch, đẹp 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện những vấn thành viên trong gia đình và ghi chép đề liên quan đến vệ sinh trường, lớp để tiết sau báo cáo + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân để giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Giáo dục kỹ năng sống CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ SỨC KHOẺ GIA ĐÌNH BÀI: TỦ THUỐC GIA ĐÌNH ________________________________________