Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 20 trang Bảo Vy 22/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( ĐỌC HIỂU) Toán LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm + Trả lời: 546 dm2 bốn mươi sáu đề-xi-mét vuông.
  2. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + 370 dm2 < 56 m2 + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của + Sai. (người ta có thể dùng đơn những vật có kích thước nhỏ, người ta vị: mm2) có thể dùng đơn vị: cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng - 1 HS nêu yêu cầu bài và kết hợp bảng con: - HS nghe GV hướng dẫn, suy - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh nghĩ cá nhân hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi số đo diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét vuông - HS lần lượt làm bảng con kết sang các đơn vị đo diện tích khác để hợp nêu miệng cách làm tìm câu trả lời đúng. + Đáp án: B ? Vì sao em chọn đáp án B? + HS giải thích cách làm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng - 1 HS nêu yêu cầu bài khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau - HS thực hiện nhóm 2 đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả.
  3. - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình - HS đổi PBT, soát, nhận xét. bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia - Các nhóm trình bày, chia sẻ sẻ: - HS nêu ? Nêu diện tích từng phòng? ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có - 1 HS nêu yêu cầu bài dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng - HS thực hiện nhóm 4 các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần - HS làm vào vở dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 4. - HS trình bày, chia sẻ cách làm. - Cả lớp làm bài vào vở - GV mời 1 HS nêu cách làm - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. diện tích căn phòng, chia cho ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm diện tích 1 tấm gỗ gỗ để lát kín sàn căn phòng đó ta làm - 5 dm2 thế nào? ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát - 180 tấm gỗ (9 m2 – 900 dm2. sàn là bao nhiêu? Lấy 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát gỗ) kín sàn căn phòng đó? - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: - HS nêu yêu cầu (Chơi theo nhóm)
  4. - HS đọc HD chơi và thảo luận luật chơi theo nhóm 2. - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành bài tập. - GV cho HS thảo luận cách chơi - HS thực hành chơi theo nhóm 2 - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? A. 6 m2 B. 60 m2 C. - HS lắng nghe để vận dụng vào 12 m2 thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều:
  5. Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. - Sách, tài liệu thư viện về các cảnh quan thiên nhiên vùng đồng bằng bắc bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV cho học sinh ổn định vị trí tại - HS tìm vị trí ngồi học thích hợp thư viện và ổn định -HS nhắc lại nội qui thư viện - Nêu đặc điểm chính về địa hình, - 3-4HS nêu. khí hậu, sông ngòi, đất và sinh vật vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu bài và giới thiệu tiết -HS lắng nghe học tổ chức tại thư viện. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS thảo luận nhóm và hoàn thành SGK , thảo luận nhóm đôi hoàn phiếu học tập. HS các nhóm tham thành phiếu học tập. Gv gợi ý học khảo tư liêu tại thư viện sinh khai thác, tham khảo tài liệu tại thư viện như Bản đồ, lược đồ, các tranh ảnh, thông tin về thiên nhiên, khí hậu của đồng bằng Bắc bộ để hoàn thành phiếu học tập Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí: - Khí hậu: - Địa hình: ... - Khí hậu: - Sông ngòi:
  6. - Đất và sinh vật .... - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS lắng nghe. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, - Nhiệt độ xuống thấp vào màu trao đổi hàng hóa với các vùng đông ảnh hưởng đến sự sinh trưởng khác. của cây trồng, vật nuôi và sức khỏe - Địa hình thuận lợi cho giao thông, của con người. sinh hoạt và sản xuất. Vùng biển - Mùa hạ nước sông dâng cao có tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thể gây ngập lụt. và đánh bắt hải sản, giao thông - Sinh vật tự nhiên suy giảm, môi đường biển và du lịch biển. trường sống bị thu hẹp do tác động - Hệ thống sông cung cấp nước cho mạnh mẽ từ con người. sinh hoạt, sản xuất giúp phát triển giao thông đường thủy. - Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, có thể trồng các cây ôn đới vào mùa đông (su hào, bắp cải...); - Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong phú tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều - HS thực hiện. kiện tự nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Đồng bằng Bắc - HS trả lời Bộ. - Vào thư viên học em đã tham khảo được những kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
  7. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường - Một số HS lên trước lớp thực mến yêu” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể dung bài hát và các hoạt động múa, hiện múa hát trước lớp. hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chia lớp thành 4 - HS nhận nhóm ngẫu nhiên bằng nhóm. cách phân nhóm theo số.
  8. - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ - Nhóm trưởng lên bắt thăm th khu sinh. vực ở trường để khảo sát thực trạng - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận vệ sinh thẻ của mình - Các nhóm dựa vào hướng dẫn - Các nhóm thảo luận thông qua SGK trang 25 lập phiếu xây dựng nhiệm vụ và xây dựng phiếu khảo sát kế hoạch khảo sát thực trạng vệ khu vực mình được phân công, hoàn sinh trường, lớp chỉnh phiếu khảo sát - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm hoạt động -Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về - Đại diện các nhóm lên trình bày. phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp của mình. - Các nhóm theo dõi, nhận xét - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành. * Chia sẻ về cách thực hiện dự định khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng nhân thưc hiện trả lời các cau đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và chia hỏi, thống nhất trước nhóm, sẻ trong nhóm đại diện nhóm ghi chép cách - Các nhóm cho cá nhân trình bày thực hiện dự vào các câu hỏi: - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham + Em nên chọn thời điểm gia khảo sát. trong ngày thích hợp để tham gia khảo sát? + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần ghi chép và nháp hay báo thư thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát ký tổng hợp ghi vào phiếu? nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn + Cần những phương tiện, giữa các thành viên. dụng cụ gì hỗ trợ khi khảo sát? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin nhà cùng với người thân: Chia sẻ về nhiệm và yêu cầu để về nhà ứng vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho dụng.
  9. them lời khuyên về thực hiện khảo sát. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 8 thánh 11 năm 2024 Toán GIÂY, THẾ KỈ (TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ - Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang chiếu phim hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây thông và hội thoại giữa que diêm và cây thông) + Tranh vẽ có mấy nhân vật? + Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: - GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ - Quan sát có kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu về tuổi của ông bà để sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ. + GVGT: giây là đơn vị TG - trả lời 1 phút = 60 giây 1 giờ = 60 phút + Hỏi: Em biết năm nay là năm gì
  10. không? ( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số còn để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng chữ số La mã) Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian 1 thế kỉ = 100 năm + Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( Thế kỉ I) . + Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở ngoài 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4 nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời +Cho HS làm bài CN tham gia trò - Tham gia chơi chơi Ai nhanh ai đúng KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 thuộc TK XIII b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK XIV c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK XIX d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X - GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật lịch sử - Lắng nghe Bài 3: - YC hs nêu bài toán - GVHD học sinh - HS làm bài vào vở, chia sẻ
  11. - YCHS làm vào vở - Đại diện chia sẻ Bài giải Năm canh tý tiếp theo là 1900 + 60 = 1960 Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX 4. Vận dụng, trải nghiệm: + GVGT với học sinh về Can và chi - Lắng nghe trong âm lịch - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( PHẦN VIẾT) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
  12. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HD mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm - HS trả lời: nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết hoạt động cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt đánh giá kết quả kết quả hoạt động động trong tuần. trong tuần: - Tuyên dương: Bảo, Thanh + Sinh hoạt nền nếp. Hằng, Ngọc Mai, Đăng Khánh, + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. Trâm, Thùy Linh tích cực trong + Kết quả hoạt động các phong trào. mọi hoạt động. + Một số nội dung phát sinh trong - Một số bạn còn nói chuyện tuần... trong giờ học, chưa tích cực - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ trong học tập: Lâm, Minh Anh, báo cáo. Minh Khánh - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung.
  13. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo (Làm việc theo tổ) kết quả hoạt động cuối tuần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - 1 HS nêu lại nội dung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Thực hiện các hoạt động các phong tập) triển khai kế hoạt động tuần trào. tới. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - HS thảo luận tổ: Xem xét các luận kế hoạch và mời GV nhận xét, nội dung trong tuần tới, bổ sung góp ý. nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 2. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, tiến nhau tham gia thực hiện khảo sát theo hành ythưucj hành tham gia khảo khu vực mình đã được phân công sát. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ về việc thực hiện - Các cá nhân về lớp trình bày vệ sinh trường lớp nơi mình đã tham kết quả thực hành và báo thư ký gia khảo sát. ghi chép + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn,
  14. không đùa giỡn ttrong lúc làm việc Hs HS chuẩn bị giấy, bút và tiến tránh gây thương tích cho bạn hành thực hiện theo yêu cầu sau . đó bào cho thư ký ghi chép. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. Hoạt động 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) -GV cho đại diện nhóm lên trình bày -Mỗi nhóm lên báo cáo kết quả kết quả khảo sát theo phiếu đã thực khảo sát của nhóm mình và đưa hiện ở tiết trước. ra một số biện pháp để giữ gìn vệ -Lần lượt cho các nhóm trình bày và sinh trường, lớp. bổ sung cho nhóm bạn - Các nhóm khác lắng nghe và góp ý, bổ sung thêm các biện pháp để vệ sinh tường lớp xanh, -Các nhóm thảo luận thống nhất kế đẹp hơn. hoạch thực hiện các biện pháp với - Các nhóm lên kế hoạch thực chủ đề: Sáng kiến giữ trường xanh, hiện các biên pháp đã đề ra và sạch, đẹp trình bày trước lớp: Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện các thành viên trong gia đình và những vấn đề liên quan đến vệ sinh ghi chép để tiết sau báo cáo trường, lớp + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân để giữ vệ sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trường, lớp sạch đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. Nội dung: + Trên đường từ nhà đến trường em có thể nghe thấy những âm thanh - HS chia sẻ ý kiến của mình. nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới: Vậy âm thanh được phát ra từ đâu? Âm thanh lan truyền như thế nào? thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn
  16. phát âm thanh (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: - Đại diện các nhóm nhận các dụng Trống con, dùi, giấy vụn, giao cho 4 cụ thí nghiệm. nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên - Tiến hành thực hiện thí nghiệm mặt trống, gõ vào mặt trống (hình 1) theo yêu cầu của giáo viên. quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. - GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các bước: + Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. + Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế nào? - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ theo nhịp điệu để việc quan sát thấy rõ các vụn giấy nảy lên, rơi xuống nhịp nhàng. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả thí kết quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, chốt: Mặt - 2-3 HS nhắc lại trống rung động khi phát ra âm thanh Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng - HS lắng nghe, quan sát. dẫn HS: Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
  17. trước lớp thực hiện thí nghiệm theo theo HD của GV. hướng dẫn của GV. - HS trả lời theo quan sát thí - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm nghiệm. và trả lời các câu hỏi: + Em có nghe thấy âm thanh không? + HS trả lời + Tay em có cảm giác thế nào? + Tay em có cảm giác rung + Âm thanh đó phát ra từ đâu? + HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh - HS lắng nghe, ghi nhớ. đới rung động khi phát ra âm thanh *Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm đã làm: + Nguồn phát âm thanh ở thí + Hãy cho biết nguồn phát âm thanh nghiệm hình 1 là mặt trống bị gõ, ở ở hai thí nghiệm trên. Khi vật phát thí nghiệm 2 là dây thanh đới khi ra âm thanh chúng có điểm gì giống bạn hát. Điểm giống nhau là chúng nhau? đều rung động khi phát ra âm thanh. + Gõ tay lên mặt bàn. Mặt bàn rung động và phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm + Tiếng gió thổi vù vù. Không khí thanh thì rung động. rung động phát ra âm thanh. + Tiếng hát phát ra từ loa. Màng loa rung động phát ra âm thanh. - HS lắng nghe - GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm thanh thì rung động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi trò chơi. một lượt trong thời gian 2 phút.
  18. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật phát ra âm thanh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ - HS tham gia trò chơi được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG Bài đọc: Món quà từ của sổ Hoạt động mở rộng: Viết/ vẽ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện khổ to. Giấy, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên + Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời) * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ?
  19. H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) - Cô bé trong bức tranh đang làm gì nhỉ? (2,3 HS) - GV mô tả: Trong câu chuyện này có cô bé NaNa, Yuka, Etstu, Jun H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Món quà từ cửa sổ của tác giả Nagako suzuki. truyện do NXB Mỹ thuật. - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (dìu dịu và nhẹ nhàng) ; “dìu dịu” tức là dịu ở mức độ ít; “nhẹ nhàng” nghĩa là có tính chất nhẹ, không gây cảm giác gì nặng nề hoặc khó chịu, B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn nghe cô đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý nghe cô đọc chuyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 2: Theo các em, cô bé NaNa nghĩ gì? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 9: Theo em, Yuka tặng gì cho NaNa?(2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh 12 (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Món quà từ cửa sổ đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Cô bé NaNa đã bị gì? (2 HS) - Các bạn của NaNA đã mang đến cho cô bé những món quà gì từ cửa sổ ? (2 HS) H: Câu chuyện kết thúc ra sao?
  20. - GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyện “ Món quà từ cửa sổ” mà cô vưà đọc. - Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: - HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. - HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS - GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. - Cô cảm ơn các em đã cùng cô có tiết học thật vui vẻ Giáo dục kỹ năng sống CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ SỨC KHOẺ GIA ĐÌNH BÀI: TỦ THUỐC GIA ĐÌNH